Bộ Tài chính ban hành Quy chế giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước
Quy chế giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước; giao chỉ tiêu và đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Tài chính làm đại diện chủ sở hữu vừa được ban hành tại Quyết định số 2306/QĐ-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2026.
Nguyên tắc giám sát, kiểm tra
Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 2306/QĐ-BTC quy định rõ 5 nguyên tắc giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước; giao chỉ tiêu và đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Tài chính làm đại diện chủ sở hữu.
Một là, tuân thủ quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; bảo đảm tính khách quan, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch.
Hai là, tăng cường phối hợp có hiệu quả giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát, kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong công tác giám sát, kiểm tra.

Các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế, thực hiện nhiệm vụ do cơ quan có thẩm quyền giao… sẽ được xem xét để đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Ảnh minh họa.
Ba là, không làm cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong công tác giám sát, kiểm tra.
Bốn là, bảo đảm không trùng lặp về phạm vi, nội dung, đối tượng, thời gian giữa kiểm toán nhà nước, thanh tra với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giám sát, kiểm tra.
Năm là, đơn vị được phân công tham mưu, giúp Bộ Tài chính thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp thì chủ trì, giúp Bộ thực hiện giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước; giao chỉ tiêu và đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Tài chính làm đại diện chủ sở hữu.
Giám sát gián tiếp trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước
Theo Quy chế, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chỉ đạo doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ lập, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu các báo cáo theo quy định tại điểm b, c, e, g khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Luật số 68/2025/QH15) hằng quý trước ngày 20 của tháng đầu quý sau; gửi Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 54 Luật số 68/2025/QH15 trước ngày 30/4 hằng năm, báo cáo liên quan khác (nếu cần).
Kế hoạch giám sát trực tiếp
Quy chế quy định, đơn vị chủ trì xây dựng Kế hoạch giám sát theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 16 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP gửi xin ý kiến các đơn vị có liên quan trong Bộ Tài chính (nếu có).
Vụ Các định chế tài chính, Ủy ban chứng khoán nhà nước báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách và gửi kế hoạch giám sát về Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước trước ngày 15/12 của năm trước liền kề để tổng hợp chung, báo cáo Lãnh đạo Bộ Tài chính gửi xin ý kiến của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước và bộ, ngành liên quan trước ngày 31/12 của năm trước.
Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước chủ trì tổng hợp ý kiến của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước và bộ, ngành liên quan; gửi dự thảo lấy ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan trong Bộ trước khi báo cáo Lãnh đạo Bộ Tài chính ban hành Quyết định phê duyệt kế hoạch giám sát đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Tài chính làm đại diện chủ sở hữu trước ngày 20/1 và công bố trước ngày 31/1 hằng năm theo quy định.
Kế hoạch kiểm tra
Quy chế nêu rõ, trên cơ sở chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp đơn vị chủ trì lấy ý kiến Vụ Pháp chế, các đơn vị liên quan trong Bộ Tài chính (nếu có) trình Lãnh đạo Bộ Tài chính ban hành kế hoạch kiểm tra và thông báo tới người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Tài chính làm đại diện chủ sở hữu chậm nhất là 15 ngày trước ngày thực hiện kiểm tra.
Nội dung giám sát, kiểm tra căn cứ theo kế hoạch, quyết định giám sát trực tiếp, kiểm tra đã được Bộ Tài chính ban hành.
Giám sát tài chính đặc biệt
Các đơn vị được phân công theo dõi, quản lý doanh nghiệp có trách nhiệm đánh giá các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp được quy định tại Điều 20 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
Đơn vị chủ trì lấy ý kiến Cục Thuế, Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan báo cáo Bộ ban hành Quyết định giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt bao gồm các nội dung quy định tại Điều 21 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
Cơ quan được giao chủ trì giám sát tài chính đặc biệt thực hiện quy trình xử lý đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu quy định tại Điều 28 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP, gồm:
Chỉ tiêu 1: Tổng doanh thu.
Chỉ tiêu 2: Lợi nhuận sau thuế.
Chỉ tiêu 3: Tỷ suất lợi nhuận - tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu 4: Giá trị khối lượng thực hiện hoặc giá trị giải ngân đối với dự án đầu tư do doanh nghiệp là cơ quan chủ quản theo Luật Đầu tư công; khoản đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt theo quy định.
Chỉ tiêu 5: Thực hiện nhiệm vụ được giao - việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng; thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh do cơ quan có thẩm quyền giao.
Căn cứ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quy định tại Điều 28 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP và các chỉ tiêu được Bộ Tài chính giao, doanh nghiệp tự đánh giá xếp loại doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp lập và gửi Báo cáo đánh giá và xếp loại hằng năm về Bộ Tài chính trước ngày 30/6 hằng năm để đánh giá và công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp trước ngày 15/8 hằng năm.
Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
Việc đánh giá dựa trên các chỉ tiêu, căn cứ sau:
Một là, kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên thông qua, quyết định theo quy định; kết quả thực hiện kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên thông qua.
Hai là, việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng; việc thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Ba là, hiệu quả hoạt động tổng thể của doanh nghiệp, có loại trừ tác động do thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận; việc thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới và tác động của yếu tố khách quan.
Bốn là, kết quả giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Định kỳ hằng năm, người đại diện phần vốn nhà nước do Bộ Tài chính cử, giới thiệu, thuê lập báo cáo đánh giá nội dung theo quy định của năm trước, báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15/8 hằng năm. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm đánh giá, báo cáo Lãnh đạo Bộ Tài chính đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP./.

