Cách dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức sang tiếng Anh

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/8 năm 2026.

Thông tư Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định về cách dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh.

Cách dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh

Cách dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Tên viết tắt theo chữ cái tiếng Anh của các Bộ (ví dụ: tên viết tắt theo chữ cái tiếng Anh của Bộ Ngoại giao là MOFA, Bộ Dân tộc và Tôn giáo là MERA), cơ quan ngang Bộ được viết trên cơ sở thực tế các cơ quan đã sử dụng trong các văn bản tiếng nước ngoài.

Đối với tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị không thuộc Phụ lục của Thông tư này, các cơ quan, đơn vị chủ động dịch sang tiếng Anh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch này.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2026. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2009/TT-BNG ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ công chức trong hệ thống hành chính nhà nước sang tiếng Anh để giao dịch đối ngoại.

PHỤ LỤC

(Kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BNG ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao)

1. Quốc hiệu

2. Tên của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Trung ương, các cơ quan trung ương tham mưu và đơn vị trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương

3. Chức danh thuộc Ban Chấp hành Trung ương, các cơ quan trung ương tham mưu và đơn vị trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương

4. Các cơ quan thuộc khối tổ chức Đảng

5. Các tổ chức Đảng/ chức danh trong tổ chức Đảng của các Bộ

6. Tên của các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Chấp hành Trung ương Đảng

7. Chức danh của Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Chấp hành Trung ương Đảng

8. Tên của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan do Quốc hội thành lập

9. Chức danh của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan do Quốc hội thành lập

10. Chức danh Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước

11. Văn phòng Chủ tịch nước và chức danh Lãnh đạo Văn phòng

12. Tên của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ

13. Chức danh Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

14. Tên chung của các đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ

15. Chức danh từ cấp thứ trưởng và tương đương đến chuyên viên các bộ, cơ quan ngang bộ

16. Tên của các đơn vị và chức danh lãnh đạo của các đơn vị thuộc đơn vị cấp tổng cục, cục, vụ, viện

17. Tên của các cơ quan tư pháp, kiểm sát

18. Chức danh các cơ quan tư pháp, kiểm sát

19. Tên của các cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị-xã hội

20. Chức danh các cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị-xã hội

21. Tên các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương

22. Chức danh các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương

23. Tên thủ đô, thành phố, tỉnh, xã, phường và các đơn vị trực thuộc

24. Tên các cơ quan cấp địa phương

25. Chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức chính quyền địa phương các cấp

26. Thẩm quyền kèm chức danh chính

* Ghi chú:

- Danh từ "Viet Nam" tiếng Anh chuyển sang tính từ là "Vietnamese"

- "Người Việt Nam" dịch sang tiếng Anh là "Vietnamese"

- Sở hữu cách của danh từ "Viet Nam" là "Viet Nam's"

_______________________________

1Riêng với Bộ Quốc phòng, Vice Minister thường được dịch cho chức danh Tổng Tham mưu trưởng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

Nguồn Công dân & Khuyến học: https://congdankhuyenhoc.vn/cach-dich-quoc-hieu-ten-cac-co-quan-don-vi-va-chuc-danh-lanh-dao-can-bo-cong-chuc-sang-tieng-anh-179260804113637322.htm