Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hải quan

Ngày 18/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh của 11 ngành, lĩnh vực. Trong đó, nhiều thủ tục, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hải quan tiếp tục được cắt giảm, đơn giản hóa.

Thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh được cắt giảm, đơn giản hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính theo quy định tại Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP. Cụ thể, có 5 thủ tục, điều kiện được cắt giảm, đơn giản hóa.

Thứ nhất, không thực hiện điều kiện về đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15.

Chính phủ giao Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; quy định về tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; quy định về quản lý hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026 đến hết ngày 28/2/2027. Ảnh: HQ

Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026 đến hết ngày 28/2/2027. Ảnh: HQ

Thứ hai, không thực hiện thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan quy định tại Thông tư số 12/2015/TT- BTC quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động làm đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC và Thông tư số 25/2026/TT-BTC Thông báo hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện như sau:

Doanh nghiệp thông báo cho Cục Hải quan việc đáp ứng tiêu chuẩn hoạt động đại lý hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan làm việc tại doanh nghiệp theo quy định qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan trước khi hoạt động.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, nếu Cục Hải quan không có ý kiến phản hồi về việc không đáp ứng tiêu chuẩn qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến thì doanh nghiệp thực hiện và tự chịu trách nhiệm đối với hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, Cục Hải quan thực hiện cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và cấp quyền truy cập vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan.

Sau khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, định kỳ hoặc đột xuất Cục Hải quan thực hiện kiểm tra tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Nếu doanh nghiệp không bảo đảm duy trì các tiêu chuẩn thì Cục Hải quan sẽ dừng quyền truy cập vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Thứ ba, không thực hiện điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế tại Điều 4 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2020/NĐ-CP (Nghị định số 68/2016/NĐ-CP).

Chính phủ giao Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế và quy định về quản lý đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế; việc kết nối dữ liệu, hình ảnh camera giám sát hàng hóa kinh doanh miễn thuế bảo đảm kiểm tra giám sát hải quan và thông báo cách thức để doanh nghiệp thực hiện.

Thứ tư, không thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế; tạm dừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế; mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu cửa hàng miễn thuế tại Điều 5, 6, 7, 8 và 9 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP

Theo đó, đối với thông báo hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, các doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm và thông báo cho chi cục hải quan khu vực về việc đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định trước khi hoạt động.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, nếu chi cục hải quan khu vực không có ý kiến thì doanh nghiệp sẽ đưa kho, cửa hàng, quầy nhận hàng vào hoạt động. Chi cục hải quan khu vực thực hiện kiểm tra việc kết nối, trao đổi dữ liệu, hình ảnh camera giám sát hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ bảo đảm đáp ứng việc kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan trước khi địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế đưa vào hoạt động; giám sát hàng hóa trong hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế sau khi doanh nghiệp tự công bố đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế.

Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp không bảo đảm duy trì các tiêu chuẩn thì chi cục hải quan khu vực sẽ tạm dừng việc đưa hàng hóa ra, vào kho, cửa hàng cho đến khi khắc phục xong.

Chi cục hải quan khu vực thường xuyên giám sát tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, định kỳ (3 hoặc 6 tháng). Chi cục hải quan khu vực kiểm tra các điều kiện của doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn đã công bố, nếu không đáp ứng điều kiện thì yêu cầu doanh nghiệp dừng hoạt động và khắc phục các nội dung chưa đáp ứng. Sau khi doanh nghiệp khắc phục các nội dung chưa đáp ứng thì thông báo cho cơ quan Hải quan biết.

Thông báo chấm dứt hoạt động/tạm dừng hoạt động/hoạt động trở lại/mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu cửa hàng miễn thuế thực hiện như sau:

Trong quá trình hoạt động nếu có chấm dứt hoạt động/tạm dừng hoạt động/hoạt động trở lại/mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp thông báo cho chi cục hải quan khu vực và chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ hàng hóa tồn đọng tại kho, cửa hàng theo quy định của pháp luật hải quan trước khi chấm dứt hoạt động/tạm dừng hoạt động/hoạt động trở lại/mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu cửa hàng miễn thuế.

Thứ năm, không thực hiện điều kiện công nhận kho bảo thuế quy định tại Điều 16 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP; không thực hiện hồ sơ, trình tự công nhận kho bảo thuế tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP.

Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026 đến hết ngày 28/2/2027. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo Nghị quyết này.

Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết này được ký ban hành đến hết ngày 28/2/2027, thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

Hoàng Yến

Nguồn Đại Biểu Nhân Dân: https://daibieunhandan.vn/cat-giam-don-gian-hoa-thu-tuc-dieu-kien-kinh-doanh-trong-linh-vuc-hai-quan-10417691.html