Chương trình hành động thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế '2 con số' giai đoạn 2026-2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững đến năm 2045
Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế '2 con số' giai đoạn 2026-2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững đến năm 2045, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa ban hành Chương trình hành động số 15-CTr/TU, ngày 13/1/2026. Toàn văn nội dung Chương trình hành động như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt sâu sắc, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững đến năm 2045; tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong nhận thức và hành động của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, khơi dậy tinh thần đổi mới, sáng tạo, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã đề ra.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững đến năm 2045 đảm bảo tính đồng bộ, khả thi; phân công rõ trách nhiệm cho từng cấp, từng ngành, từng cơ quan, đơn vị, gắn với vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; xác định rõ thời gian hoàn thành, nguồn lực thực hiện đối với từng nội dung, công việc; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện.
3. Quá trình tổ chức thực hiện phải gắn với Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, của tỉnh; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm; kịp thời bổ sung, cập nhật các chủ trương, chính sách của Trung ương, các nhiệm vụ mới để đáp ứng yêu cầu thực tiễn; nhanh chóng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.

Hàng hóa container xuất khẩu qua Cảng Nghi Sơn.
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kết luận số 123-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; phát huy mạnh mẽ vai trò các động lực tăng trưởng truyền thống và các động lực tăng trưởng mới, đảm bảo hoàn thành mục tiêu tăng trưởng 02 con số, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng tăng trưởng
1.1. Mục tiêu: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11% trở lên; trong đó: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng khoảng 3% trở lên; công nghiệp - xây dựng tăng khoảng 14% trở lên; dịch vụ tăng khoảng 9% trở lên; thuế sản phẩm tăng khoảng 6% trở lên. GRDP bình quân đầu người năm 2030 đạt 7.900 USD trở lên. Thu nhập bình quân đầu người năm 2030 đạt 90 triệu đồng trở lên. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 đạt 840 nghìn tỉ đồng trở lên. Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 5,2 lần. Tốc độ tăng thu ngân sách bình quân hằng năm đạt 7% trở lên. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân hằng năm đạt 8,1% trở lên. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế năm 2030 đạt 55% trở lên.
1.2. Nhiệm vụ, giải pháp:
Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo:
- Khẩn trương rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành, lĩnh vực, hoàn thành chậm nhất trong Quý II/2026. Rà soát, bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, Quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn, quy hoạch chung cấp xã và các quy hoạch thuộc thẩm quyền của tỉnh trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các quy hoạch còn hiệu lực, còn giá trị; bổ sung những yếu tố mới mang tính đột phá, sáng tạo, phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh và từng địa phương trong giai đoạn mới; đảm bảo gắn kết chặt chẽ giữa phát triển đô thị, nông thôn với phát triển kinh tế - xã hội, khai thác và phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế so sánh của từng địa phương, đảm bảo hoàn thành trong năm 2026.
- Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách của tỉnh theo hướng chuyển từ tư duy quản lý sang kiến tạo, phục vụ, đảm bảo đồng bộ, thống nhất, khả thi, dễ thực hiện, có tính đột phá vừa đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, vừa khuyến khích đổi mới, sáng tạo, tháo gỡ điểm nghẽn, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực cho phát triển nhanh và bền vững. Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa quy trình, thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính; đẩy mạnh chuyển đổi số, tăng cường cung cấp các dịch vụ công trực tuyến; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
- Tập trung rà soát, triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tháo gỡ, xử lý, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc đối với các dự án có khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Kết luận số 77-KL/TW ngày 02/5/2024 của Bộ Chính trị; trong đó, phải xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện, lộ trình, thời gian hoàn thành; phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp, từng ngành, người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, không để phát sinh thêm dự án tồn đọng, kéo dài; phấn đấu hoàn thành việc giải quyết dứt điểm các dự án có khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Kết luận số 77-KL/TW ngày 02/5/2024 của Bộ Chính trị trong năm 2026.
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm đảm bảo bố trí vốn tập trung, không phân tán dàn trải, không để thất thoát, lãng phí vốn; trong đó, rà soát, đánh giá các dự án đầu tư công dở dang để tiếp tục đầu tư hoàn thành đối với các dự án thực sự cần thiết, tránh lãng phí; ưu tiên bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn xây dựng các khu tái định cư, các dự án chuyển tiếp để rút ngắn thời gian đầu tư, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả. Tổ chức lựa chọn, ưu tiên bố trí vốn đầu tư thực hiện một số công trình, dự án quan trọng, thực sự hiệu quả, có tính đột phá, có tác động lan tỏa lớn, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả vùng và cả tỉnh.
- Xây dựng, triển khai Kế hoạch về Đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng kiến tạo, phục vụ, lấy người dân và doanh nghiệp là trung tâm phục vụ; tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, lành mạnh, minh bạch, bình đăng để thu hút đầu tư, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi, bình đẳng cho các thành phần kinh tế tư nhân tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế, nhất là vốn, đất đai, nhân lực, công nghệ; khuyến khích, thúc đẩy hình thành một số tập đoàn kinh tế tư nhân lớn, tiềm lực mạnh, có khả năng cạnh tranh trong nước, khu vực và quốc tế.
- Đổi mới mạnh mẽ hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng danh mục và kế hoạch thu hút các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung thu hút các nhà đầu tư, tập đoàn kinh tế chiến lược đến đầu tư tại tỉnh; có giải pháp hỗ trợ kết nối, liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp của tỉnh với doanh nghiệp nước ngoài để thúc đẩy chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý, đào tạo nhân lực và tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu.
2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, trên cơ sở ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
2.1. Mục tiêu: Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP đến năm 2030: Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 57%; dịch vụ chiếm 33%; thuế sản phẩm chiếm 5%. Tổng sản lượng lương thực bình quân hằng năm ổn định ở mức 1,5 triệu tấn. Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao đến năm 2030 tăng thêm 50.000 ha trở lên; trong đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp được ứng dụng công nghệ cao đạt 10.000 ha trở lên. Tỉ trọng giá trị tăng thêm của công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP năm 2030 đạt 36% trở lên. Trị giá hàng hóa xuất khẩu năm 2030 đạt 15 tỉ USD trở lên.
2.2. Nhiệm vụ, giải pháp:
2.2.1 Chuyển mạnh từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; đẩy mạnh phát triển nông nghiệp số, nông nghiệp sạch, nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn theo chuỗi giá trị
Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo:
-Tiếp tục phát triển các vùng sản xuất tập trung, vùng chuyên canh hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao; triển khai nhân rộng, mở rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, tập trung vào các sản phẩm chủ lực Tỉnh có lợi thế, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Nghiên cứu xây dựng Chính sách phát triển nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030. Khẩn trương xây dựng, phấn đấu hoàn thành hệ thống bản đồ nông hóa, thổ nhưỡng toàn tỉnh trong năm Quý III/2026.

Mô hình trồng dưa chuột baby Vạn Hà - HTX dịch vụ nông nghiệp Thiệu Hưng (xã Thiệu Hóa).
- Đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp và khuyến khích phát triển các loại hình kinh tế hợp tác để tăng cường liên doanh, liên kết, khắc phục tình trạng nhỏ lẻ, manh mún trong sản xuất nông nghiệp. Xây dựng, triển khai “Đề án phát triển, củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”. Đổi mới tư duy, hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm OCOP theo hướng thực chất, hiệu quả, có chất lượng ổn định, khối lượng hàng hóa lớn, có uy tín, thương hiệu mạnh để vươn tới các thị trường lớn trong nước và quốc tế. Nghiên cứu ban hành các cơ chế, chính sách để khuyến khích nhà đầu tư tham gia xây dựng vùng nguyên liệu tre, luồng ở khu vực miền núi; xây dựng, nâng cao giá trị thương hiệu sản phẩm “tre, luồng xứ Thanh” và “quế Thanh”.
- Xây dựng, triển khai “Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các xã miền núi của tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030”.
2.2.2. Phát triển mạnh công nghiệp - xây dựng theo hướng hiện đại; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chiến lược, công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp mới nổi mà Tỉnh có lợi thế
Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo:
- Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở công nghiệp hiện có phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao trình độ quản trị để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm; tiến hành rà soát, giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhất là các dự án trọng điểm, quy mô lớn. Hỗ trợ, tạo điều kiện để Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động; xúc tiến nhanh việc triển khai giai đoạn 2 Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn.

Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn.
- Ưu tiên phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo, nhất là các ngành công nghiệp mới nổi, các ngành công nghiệp có hàm lượng phát thải các-bon thấp, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, công nghệ cao như: chip bán dẫn, robot, trí tuệ nhân tạo; vật liệu mới, vật liệu phục vụ công nghiệp cơ khí chế tạo; công nghiệp sinh học. Phát triển hợp lý các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động (dệt may, da giầy...); từ năm 2026, hạn chế, tiến tới dừng thu hút đầu tư mới các dự án may mặc, da giầy tại khu vực đồng bằng và ven biển; khuyến khích thu hút đầu tư các dự án sử dụng nhiều lao động vào khu vực trung du và miền núi. Rà soát bổ sung, sửa đổi chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển ngành xây dựng đạt trình độ cao trong các lĩnh vực thiết kế, xây dựng công trình, vật liệu xây dựng, phát triển đô thị và nhà ở theo hướng đô thị xanh, thông minh. Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội; xây dựng các cơ chế, chính sách để hỗ trợ xây dựng nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp, công nhân, lao động, tạo điều kiện để người có thu nhập thấp có nhà ở an toàn, ổn định.
2.2.3. Phát triển nhanh các sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn
Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo:
-Tập trung phát triển 03 loại hình du lịch chính, gồm: Du lịch biển, du lịch sinh thái cộng đồng và du lịch tìm hiểu văn hóa, lịch sử; đồng thời, phát triển thêm các sản phẩm du lịch bổ trợ, các sản phẩm dịch vụ du lịch kết hợp để khắc phục tính mùa vụ của du lịch hiện nay. Tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án du lịch quy mô lớn đang triển khai như: Quần thể khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái kết hợp các dịch vụ vui chơi, giải trí cao cấp Bến En; Khu đô thị nghỉ dưỡng khoáng nóng tại xã Quảng Yên; Khu phức hợp khách sạn, trung tâm thương mại tại xã Quảng Nham; Khu du lịch Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa; Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, dưỡng lão, giải trí tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên; Công viên chuyên đề tại Sầm Sơn, Khu di tích lịch sử, danh thắng Am Tiên, Khu du lịch sinh thái Tân Dân... Xây dựng, thực hiện Đề án phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030.

Pù Luông - điểm đến du lịch hấp dẫn du khách của xứ Thanh.
- Phát triển dịch vụ logistics gắn với vận tải đa phương thức; rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, tạo thuận lợi để thu hút đầu tư xây dựng trung tâm logistics cấp vùng hạng I và các tổng kho dự trữ dầu thô, kho khí LNG tại Khu kinh tế Nghi Sơn; kêu gọi, thu hút đầu tư trung tâm logistics cấp tỉnh theo quy hoạch và trung tâm logistics tại khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng. Tiếp tục mở mới các đường bay đi - đến Cảng hàng không Thọ Xuân, trong đó có đường bay quốc tế.
- Tập trung phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, kho bảo quản, chợ đầu mối tại các khu vực đô thị lớn, trung tâm vùng, miền, Khu kinh tế Nghi Sơn; phát triển mạnh loại hình siêu thị kết hợp chợ truyền thống và cửa hàng bán lẻ tại khu vực các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm xã.
3. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, tạo cơ sở thúc đẩy kết nối các vùng, miền, các trung tâm kinh tế động lực
3.1. Mục tiêu: Tập trung huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực trong xã hội nhằm xây dựng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hạ tầng giao thông, hạ tầng khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hạ tầng khu vực miền núi, hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hạ tầng du lịch.
3.2. Nhiệm vụ, giải pháp:
Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo:
- Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực để xây dựng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm đồng bộ, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với quy hoạch tỉnh, các quy hoạch ngành, lĩnh vực và định hướng phát triển vùng Bắc Trung Bộ.
- Xây dựng hệ thống giao thông vận tải đồng bộ, hiện đại, liên thông, kết nối thuận lợi trong và ngoài tỉnh. Sớm đầu tư hoàn thành tuyến đường bộ ven biển đoạn qua Thanh Hóa, các tuyến đường kết nối các tuyến giao thông trục chính của tỉnh với các nút giao cao tốc Bắc - Nam phía Đông... Nghiên cứu quy hoạch, xây dựng dự án đầu tư các tuyến giao thông kết nối để kịp thời phát huy hiệu quả đường sắt tốc độ cao qua địa bàn tỉnh.
Nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không Thọ Xuân, phấn đấu đến năm 2030 trở thành cảng hàng không quốc tế. Rà soát, lập quy hoạch Đảo Mê theo hướng kết hợp quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội, trong đó nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảng tổng hợp tại khu vực Đảo Mê; xây dựng, triển khai "Đề án Phát triển Khu Kinh tế Nghi Sơn” gắn kết với Đảo Mê.
- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh các công trình hạ tầng thiết yếu, hạ tầng khu công nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang triển khai; tăng cường xúc tiến, thu hút các nhà đầu tư có năng lực, uy tín, kinh nghiệm để đầu tư và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới theo quy hoạch. Phấn đấu đến năm 2030 lấp đầy các khu công nghiệp đang thực hiện đầu tư; có ít nhất 30 cụm công nghiệp đi vào hoạt động và đạt tỉ lệ lấp đầy 70% diện tích trở lên.
- Bố trí nguồn lực đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình đầu mối, trọng điểm về thủy lợi, đê điều, đảm bảo an toàn hồ, đập; hạ tầng khoa học - công nghệ, hạ tầng số, hạ tầng điện, hạ tầng giáo dục, y tế, các thiết chế văn hóa, thể thao...
4. Đẩy mạnh phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới; phát triển bền vững, hài hòa giữa các vùng, miền
4.1. Mục tiêu: Tỉ lệ đô thị hóa năm 2030 đạt 50% trở lên. Số căn hộ nhà ở xã hội được xây dựng mới trong 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7.500 căn hộ trở lên. Đến năm 2030 toàn tỉnh có ít nhất 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó: có 35% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại; không còn xã dưới 15 tiêu chí nông thôn mới.
4.2. Nhiệm vụ, giải pháp:
Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo:
- Phát triển đô thị theo hướng xanh, thông minh, hiện đại, bền vững, giàu bản sắc xứ Thanh; kết hợp hài hòa giữa cải tạo, chỉnh trang, tái thiết các khu đô thị cũ với phát triển các đô thị mới; nghiên cứu quy hoạch và lộ trình xây dựng Khu hành chính tập trung của tỉnh theo hướng thông minh, hiện đại. Rà soát, điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; phấn đấu đến năm 2030, tỉ lệ đô thị hóa đạt 50% trở lên.
- Tiến hành rà soát, đánh giá lại mức độ đạt chuẩn nông thôn mới đối với các xã mới thành lập; thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, huy động các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới hiện đại gắn với đô thị hóa và thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế nông thôn xanh, tuần hoàn, sinh thái gắn với tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, phát huy vai trò chủ thể của người dân, cộng đồng và các thành phần kinh tế; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Ưu tiên tập trung chỉ đạo, phân bổ nguồn lực cho các xã khu vực miền núi, vùng khó khăn, để từng bước hoàn thành tiêu chí nông thôn mới, góp phần thu hẹp khoảng cách giữa vùng miền núi và đồng bằng và đảm bảo an sinh xã hội. Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động hiến đất để đầu tư cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang kết cấu hạ tầng, trọng tâm là đường giao thông theo hướng đồng bộ, hiện đại và các phong trào thi đua, các mô hình hay, hiệu quả trong xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm 3 vùng kinh tế - xã hội, đảm bảo phát huy cao nhất vai trò, tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng bước rút ngắn khoảng cách phát triển giữa khu vực miền núi với vùng đồng bằng, ven biển. Đối với vùng miền núi, tập trung phát triển nông, lâm nghiệp bền vững, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với giữ dân, giữ đất, giữ rừng, bảo đảm an ninh môi trường sinh thái, an ninh nguồn nước, quốc phòng an ninh. Đối với vùng đồng bằng và trung du, tập trung phát triển công nghiệp, nông nghiệp sạch, công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, du lịch văn hóa, dịch vụ chất lượng cao. Đối với vùng ven biển và hải đảo, tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, trọng tâm là khai thác, nuôi trồng thủy sản trên biển; du lịch biển, đảo; vận tải biển; dịch vụ cảng biển; các ngành công nghiệp gắn với biển như: lọc hóa dầu, luyện kim, cơ khí chế tạo, năng lượng tái tạo, chế biến thủy sản, công nghiệp phụ trợ.
5. Phát triển mạnh, vững chắc khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
5.1. Mục tiêu: Phát triển mạnh, vững chắc khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trở thành động lực quan trọng, đột phá thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển nhanh và bền vững. Tỉ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP năm 2030 đạt 30%. Phấn đấu đến năm 2030, Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo (PII) và Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) hằng năm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
5.2. Nhiệm vụ, giải pháp:
Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo:
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng, nhân rộng các mô hình kinh tế mới; xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số để tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả trên các lĩnh vực; nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Triển khai quyết liệt, hiệu quả các chương trình, kế hoạch thực hiện các Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch, Đề án của Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số như: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư; Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số...
- Ưu tiên bố trí nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là hạ tầng số, công nghệ số, cơ sở dữ liệu lớn; chú trọng đào tạo, thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực khoa học - công nghệ chất lượng cao. Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền xây dựng, triển khai thực hiện khu công nghệ cao và thành lập Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa.
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ công lập; xây dựng, triển khai đề án rà soát, sắp xếp các trường đại học công lập do tỉnh quản lý (theo hướng sáp nhập Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa vào Trường Đại học Hồng Đức); xây dựng, phát triển Trung tâm nghiên cứu, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo tại Trường Đại học Hồng Đức, trung tâm đào tạo và nghiên cứu tại Viện Nông nghiệp Thanh Hóa, làm nòng cốt trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của khu vực.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cấp ủy đảng, chính quyền, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị được giao xây dựng các chương trình, đề án, cơ chế, chính sách... phải tập trung triển khai thực hiện, bảo đảm chất lượng tốt nhất, trong đó phải làm rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, nhất là về huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện; phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện; trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh bảo đảm đúng thời gian quy định.
2. Đảng ủy UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo thể chế hóa, cụ thể hóa Chương trình hành động, xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp để tổ chức triển khai thực hiện.
3. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xây dựng chương trình, kế hoạch và phối hợp với chính quyền các cấp phát động phong trào thi đua sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững đến năm 2045 đã đề ra.
4. Giao Văn phòng Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Đảng ủy UBND tỉnh, các Ban của Tỉnh ủy, các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, việc thực hiện và định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện với Ban Thường vụ Tỉnh ủy./.












