Dự kiến quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế
Bộ Y tế đang lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo Thông tư quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.

Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế
Dự thảo Thông tư đề xuất quy định, Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế ở địa phương thực hiện theo khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề
Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về công tác quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực y tế.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu, Thủ trưởng các đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định và các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Y tế. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Y tế có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có) tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.
Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp; đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để theo dõi, phối hợp và tổ chức thực hiện.
Quyết định kiểm tra chuyên ngành
Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành. Trường hợp cần thiết, tùy theo tính chất, quy mô nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Y tế giao một đơn vị đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng ban hành Quyết định kiểm tra.
Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành và nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Đoàn kiểm tra chuyên ngành được thành lập trên cơ sở văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành
Địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và các quy định sau:
Địa điểm, thời gian làm việc của Đoàn kiểm tra phải được Trưởng Đoàn kiểm tra thông báo trước đến đối tượng kiểm tra, trừ trường hợp cần kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật mà nếu thông báo trước sẽ có nguy cơ đối tượng kiểm tra tẩu tán, tiêu hủy đồ vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật. Trường hợp thay đổi địa điểm, thời gian làm việc, Trưởng Đoàn kiểm tra phải thông báo kịp thời đến đối tượng kiểm tra.
Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra. thời hạn một cuộc kiểm tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 7 ngày.
Trường hợp kiểm tra theo hình thức trực tuyến, từ xa, Trưởng Đoàn kiểm tra phải thông báo cho đối tượng kiểm tra biết; thống nhất với đối tượng kiểm tra về thời gian và phương thức thực hiện.
Tiến hành kiểm tra chuyên ngành
Việc công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Đoàn kiểm tra có thể thực hiện công bố quyết định kiểm tra bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
Trưởng Đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu thông tin, tài liệu thu thập được; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công.
Trường hợp cần kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản. Việc lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Đề xuất 3 phương án quy định nội dung kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế
Về nội dung kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế, dự thảo đề xuất 3 phương án:
Phương án 1: Nội dung kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế bao gồm: 1. Lĩnh vực về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần; 2. Lĩnh vực về dân số; 3. Lĩnh vực Bà mẹ và Trẻ em; 4. Lĩnh vực y, dược cổ truyền; 5. Lĩnh vực Phòng bệnh; 6. Lĩnh vực An toàn thực phẩm; 7. Lĩnh vực Dược và mỹ phẩm; 8. Lĩnh vực bảo hiểm y tế; 9. Lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội; 10. Lĩnh vực Hạ tầng và thiết bị y tế; 11. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về thực hiện phân cấp, phân quyền đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Y tế; việc chấp hành pháp luật chuyên ngành khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.
Phương án 2: Nội dung kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
Phương án 3: Bỏ Điều 4. Nội dung kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế.
Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo vào góp ý tại đây.










