Giá nông sản hôm nay (9/9): Giá cà phê tiếp tục lao dốc, hồ tiêu dao động trong khoảng 135.000 - 137.000 đồng/kg
Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 9/9, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO ỔN ĐỊNH
Giá lúa tươi hôm nay (9/9) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đồng loạt giảm. Cụ thể, giá lúa tươi OM 5451 và Đài Thơm 8 giảm 300 đồng/kg; lúa IR 50404 giảm 200 đồng/kg; lúa OM 18 giảm 100 đồng/kg. Trong khi giá gạo lại duy trì ổn định.

Giá gạo lại duy trì ổn định
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay giảm 100 đồng/kg, dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 giảm 300 đồng/kg, dao động ở mốc 6.300 - 6.400 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 giảm 300 đồng/kg, dao động mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 giảm 200 đồng/kg, dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi OM 34 dao động ở mốc 5.800 - 5.900 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mới chậm, nguồn cung đã giảm nhiều, sức mua yếu, giá lúa các loại giảm so với tuần trước. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá lúa giảm mạnh so với tuần trước. Tại Đồng Tháp, giao dịch chậm lúa mới chậm, giá lúa có xu hướng giảm nhẹ. Tại Tây Ninh, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa biến động nhẹ.
Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 - 8.750 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.450 - 7.600 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ giá gạo vững giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.00 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.500 - 16.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.500 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.500 - 16.500 đồng/kg.
Phân khúc nếp không biến động so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470 - 480 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 373 - 377 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 534 - 538 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 453 - 457 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 366 - 370 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 364 - 368 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động 304 - 308 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ TIẾP TỤC GIẢM
Giá cà phê hôm nay tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt điều chỉnh giảm sau phiên đầu tuần đi ngang. Mức giảm được ghi nhận là 500 đồng/kg, đưa mặt bằng thu mua xuống còn 93.700 - 94.500 đồng/kg.
Cụ thể, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là địa phương có giá cao nhất nhưng cũng giảm 500 đồng/kg, xuống 94.500 đồng/kg.

Giá cà phê hôm nay tiếp tục giảm
Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng giảm về 94.200 đồng/kg. Lâm Đồng tiếp tục đứng thấp nhất trong số các địa phương được khảo sát. Sau khi mất thêm 500 đồng/kg, giá thu mua tại đây xuống 93.700 đồng/kg, rời xa mốc 94.000 đồng/kg.
Với phiên giảm mới nhất, giá cà phê Tây Nguyên tiếp tục chịu sức ép sau hai tuần điều chỉnh liên tiếp. So với vùng giá trên 95.000 đồng/kg ghi nhận trước đó, mặt bằng tại nhiều địa phương hiện đã lùi khá sâu.
Trên thị trường thế giới, diễn biến giữa hai dòng cà phê chủ chốt có sự phân hóa. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta giao tháng 11/2026 giảm 0,73%, tương đương 25 USD/tấn, xuống còn 3.405 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 1/2027 giảm 0,61%, tương đương 21 USD/tấn, xuống 3.394 USD/tấn.
Ngược lại, giá cà phê Arabica trên sàn New York nhích tăng. Hợp đồng giao tháng 12/2026 tăng nhẹ 0,08%, tương đương 0,25 US cent/pound, lên 295,6 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 3/2027 tăng mạnh hơn 0,82%, tương đương 2,35 US cent/pound, đạt 287,4 US cent/pound.
GIÁ TIÊU ĐI NGANG
Giá tiêu hôm nay tại các vùng sản xuất trọng điểm tiếp tục nối dài chuỗi phiên ổn định, với mặt bằng thu mua phổ biến trong khoảng 135.000 - 137.000 đồng/kg.
Trong đó, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục dẫn đầu thị trường với mức 137.000 đồng/kg. Đắk Lắk đứng tiếp theo với 136.500 đồng/kg. Tại Đồng Nai, Gia Lai và Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh), giá tiêu cùng duy trì ở 135.000 đồng/kg.
Như vậy, thị trường nội địa vẫn chưa xuất hiện biến động mới sau nhiều ngày liên tiếp đi ngang. Chênh lệch giữa mức cao nhất và thấp nhất tại các vùng nguyên liệu hiện duy trì ở 2.000 đồng/kg.
Thị trường hồ tiêu thế giới cũng tương đối trầm lắng khi giá tại các quốc gia sản xuất lớn chủ yếu giữ nguyên so với phiên trước.
Theo dữ liệu của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia hiện đứng ở 6.929 USD/tấn, trong khi tiêu đen ASTA 570 của Brazil được giao dịch ở 5.750 USD/tấn.
Giá tiêu đen Malaysia tiếp tục duy trì ở mức 9.300 USD/tấn. Tại Việt Nam, tiêu đen xuất khẩu được chào bán trong khoảng 5.990 - 6.050 USD/tấn đối với các chủng loại có dung trọng 500 g/l và 550 g/l.
Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia giữ ở 9.487 USD/tấn. Tiêu trắng Việt Nam và Malaysia lần lượt được chào bán với giá 8.400 USD/tấn và 12.200 USD/tấn.
GIÁ CAO SU ỔN ĐỊNH
Tại thị trường trong nước, giá thu mua mủ cao su tại các doanh nghiệp tiếp tục ổn định. Cụ thể, tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2-loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2-loại 1).
Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Giá cao su trong nước tiếp tục ổn định
Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) bình ổn 18.000 đồng/kg.
Nhìn chung, thị trường cao su trong nước chưa ghi nhận biến động dù giá cao su thế giới đang có những phiên tăng mạnh. Trong thời gian tới, diễn biến giá cao su quốc tế, tình hình thời tiết tại các vùng sản xuất lớn và nhu cầu tiêu thụ của các thị trường chủ chốt sẽ tiếp tục là những yếu tố đáng chú ý đối với thị trường trong nước.
Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM (Tokyo) - Nhật Bản hợp đồng giao tháng 9 ở mức 460 Yên/kg, tăng 0,26%. Hợp đồng giao tháng 10 ở mức 443 Yên/kg, giảm 0,29%.
Tại Thái Lan, giá cao su RSS3 giao tháng 10 ở mức 92,28 Baht/kg, cao su tiêu chuẩn kỹ thuật STR20 ở mức 81,77 Baht/kg và mủ latex 60% (dạng bulk) đạt 58,84 Baht/kg.
Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su tự nhiên hợp đồng giao tháng 9 ở mức 18.590 Nhân dân tệ/tấn, tăng 1,31%. Hợp đồng giao tháng 10 ở mức 18.565 Nhân dân tệ/tấn, tăng 0,13%.
Trên Sàn Giao dịch SGX - Singapore, hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 10 ở mức 244,90 Cent/kg, tăng 4,48%. Hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 11 ở mức 244,10 Cent/kg, tăng 4,58%.
Tại thị trường cao su Kuala Lumpur - Malaysia, giá cao su tiêu chuẩn Malaysia SMR 20 hôm nay lập mức cao mới. Cụ thể, giá cao su tiêu chuẩn Malaysia SMR 20 tăng 27 sen lên 985,5 sen/kg, còn mủ latex dạng bulk thêm 10 sen lên 700,5 sen/kg.
Giá cao su tăng mạnh trên sàn SGX và thị trường Kuala Lumpur - Malaysia cùng đà đi lên khá đồng đều tại SHFE cho thấy lực mua đang trở lại rõ nét trên thị trường cao su châu Á. Đà tăng hiện tại tạo nền giá thuận lợi, nhưng cần thêm những phiên giao dịch tiếp theo để xác nhận xu hướng phục hồi bền vững.
GIÁ THỊT LỢN KHÔNG GHI NHẬN BIẾN ĐỘNG MỚI
Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay đi ngang sau những phiên phục hồi vào cuối tuần trước. Hiện giá lợn hơi trong khu vực dao động từ 58.000 - 60.000 đồng/kg.
Trong đó, Thái Nguyên, Hà Nội, Phú Thọ và Hưng Yên cùng duy trì mức 60.000 đồng/kg, cao nhất thị trường. Ở chiều ngược lại, Lào Cai và Điện Biên tiếp tục giao dịch tại 58.000 đồng/kg.. Các địa phương còn lại chủ yếu giữ mức 59.000 đồng/kg.

Giá lợn hơi hôm nay nhìn chung tiếp tục ổn định trên cả nước khi phần lớn các địa phương không ghi nhận điều chỉnh mới
Như vậy, mốc 60.000 đồng/kg tiếp tục được duy trì tại 4 địa phương phía Bắc. Sau giai đoạn điều chỉnh vào cuối tháng 8 và đầu tháng 9, thị trường khu vực này đã ổn định trở lại trong vùng 58.000 - 60.000 đồng/kg.
Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay xuất hiện biến động cục bộ khi Gia Lai tăng 1.000 đồng/kg, lên 58.000 đồng/kg.
Sau điều chỉnh, Gia Lai cùng Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Lâm Đồng đứng ở mức 58.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Các địa phương còn lại tiếp tục giao dịch ở 57.000 đồng/kg.
Mặt bằng giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên vì vậy vẫn duy trì trong khoảng 57.000 - 58.000 đồng/kg. Mức tăng tại Gia Lai chưa đủ để hình thành xu hướng tăng trên diện rộng khi phần lớn thị trường tiếp tục đứng giá.
Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay không ghi nhận bất kỳ điều chỉnh nào so với những phiên trước. Các thương lái trong khu vực tiếp tục thu mua lợn hơi với giá từ 57.000 - 58.000 đồng/kg.
Cụ thể, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng duy trì mức 58.000 đồng/kg. Cà Mau tiếp tục là địa phương có giá thấp nhất khu vực với 57.000 đồng/kg.
Như vậy, thị trường miền Nam đang trải qua chuỗi phiên khá ổn định sau khi Đồng Tháp và An Giang tăng nhẹ vào cuối tuần trước.
Xét trên phạm vi cả nước, giá lợn hơi hiện dao động trong khoảng 57.000 - 60.000 đồng/kg. Miền Bắc tiếp tục giữ mặt bằng cao nhất với mức trần 60.000 đồng/kg. Miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam phổ biến ở hai mức 57.000 đồng/kg và 58.000 đồng/kg.
Việc chỉ một địa phương điều chỉnh giá cho thấy cung - cầu trên thị trường hiện chưa xuất hiện biến động lớn. Tuy nhiên, diễn biến dịch bệnh tại các vùng chăn nuôi vẫn là yếu tố cần được theo dõi trong thời gian tới.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

