Lãi 6.021 tỷ đồng, quỹ khoa học công nghệ 236 tỷ đồng của PV GAS đứng yên
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của PV GAS ghi nhận lãi hợp nhất 6.021 tỷ đồng nhờ giá dầu, còn quỹ phát triển khoa học công nghệ 236,8 tỷ đồng gần như không dùng.
Ngày 30/07/2026, Tổng Công ty Khí Việt Nam (HoSE: GAS) công bố báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2/2026 kèm hai văn bản số 1654/KVN-TC và 1655/KVN-TC. Doanh thu thuần hợp nhất quý 2 đạt 43.249 tỷ đồng, tăng 43,8% so với mức 30.080 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025.
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý 2 đạt 6.021 tỷ đồng, tăng 25% so với 4.808 tỷ đồng cùng kỳ. Thuyết minh 36 nêu nguyên nhân chính do giá dầu Brent bình quân quý 2/2026 đạt 97 USD/thùng, tăng 24 USD/thùng so với 73 USD/thùng cùng kỳ, tương ứng tăng 33%.
Lợi nhuận tăng nhờ giá dầu, hơn 1.825 tỷ đồng nợ xấu chưa thu hồi được

Gần 200 tỷ đồng đầu tư hệ thống ERP của PV GAS giữ nguyên số dư dở dang trong sáu tháng. Ảnh chụp thuyết minh 13 báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.
Thuyết minh 7 báo cáo hợp nhất ghi nhận nợ xấu tại 30/06/2026 có giá gốc 2.891.328.689.229 đồng, giá trị có thể thu hồi 1.065.365.333.190 đồng. Phần chênh lệch hơn 1.825,9 tỷ đồng tương ứng khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi ghi trên bảng cân đối, mã số 136.
Trong nhóm nợ xấu, Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PVPower) có giá gốc 2.511.468.424.061 đồng và giá trị có thể thu hồi 1.018.440.417.126 đồng. Ba khoản khác gồm Thành Tài Long An 66.755.500.521 đồng, Phát triển Đô thị Dầu khí 56.212.500.000 đồng và Hóa dầu và Xơ sợi Dầu khí 44.648.768.142 đồng cùng ghi giá trị có thể thu hồi bằng không.
Thuyết minh 38 cho thấy phải thu khách hàng ngắn hạn từ PVPower đạt 5.319.848.405.271 đồng và phải thu ngắn hạn khác đạt 5.034.954.545.909 đồng, tổng cộng hơn 10.354 tỷ đồng, tương đương khoảng 37,5% toàn bộ phải thu ngắn hạn hợp nhất 27.618 tỷ đồng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hợp nhất tăng từ 188.753.008.073 đồng lên 526.285.687.197 đồng sau sáu tháng, gấp 2,8 lần, trong đó dự phòng cho hàng hóa chiếm 333.034.933.643 đồng.
Ở chiều ngược lại, thuyết minh 31 ghi khoản mục các khoản dự phòng trong chi phí quản lý doanh nghiệp âm 492.205.166.567 đồng cho sáu tháng. Việc hoàn nhập dự phòng kéo chi phí quản lý doanh nghiệp hợp nhất quý 2 xuống mức âm 7.925.665.630 đồng, qua đó hỗ trợ trực tiếp cho lợi nhuận kỳ báo cáo.
Dòng tiền đi ngược chiều lợi nhuận. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sáu tháng đạt 7.038.604.357.979 đồng, giảm hơn 1.847 tỷ đồng so với 8.885.850.319.540 đồng cùng kỳ, trong khi lợi nhuận trước thuế tăng hơn 1.808 tỷ đồng. Nguyên nhân nằm ở phải thu tăng 4.072.686.504.773 đồng và tồn kho tăng 1.052.713.533.668 đồng.
Quỹ khoa học công nghệ và dự án ERP gần 200 tỷ đồng cùng đứng yên
PV GAS vận hành hệ thống đường ống, kho cảng LNG và các trạm nén khí trải dài nhiều tỉnh, nên tự động hóa, dữ liệu vận hành và an toàn thông tin giữ vai trò cốt lõi. Các con số đầu tư công nghệ trong báo cáo lại cho thấy trạng thái gần như bất động.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trên bảng cân đối hợp nhất, mã số 344, ở mức 236.823.152.229 đồng tại 30/06/2026 so với 236.873.152.229 đồng tại 01/01/2026. Sau sáu tháng, số dư quỹ chỉ giảm 50 triệu đồng, trong khi lợi nhuận trước thuế hợp nhất vượt 11.200 tỷ đồng.
Thuyết minh 2.21 nêu doanh nghiệp căn cứ nhu cầu phát triển và đổi mới công nghệ để trích tối đa 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm nhằm hình thành quỹ. Báo cáo không thuyết minh nội dung chi cụ thể nào cho hoạt động khoa học, công nghệ trong kỳ.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của PV GAS chỉ giảm 50 triệu đồng sau sáu tháng đầu năm 2026. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026.
Dự án hệ thống quản trị doanh nghiệp ERP nằm trong chi phí xây dựng cơ bản dở dang, thuyết minh 13, giữ nguyên 199.065.414.384 đồng tại cả hai thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ. Suốt sáu tháng, khoản đầu tư gần 200 tỷ đồng cho hệ thống quản trị số hóa không phát sinh thêm một đồng và cũng chưa chuyển sang tài sản cố định để đưa vào khai thác.
Cùng thời gian, tổng chi phí xây dựng cơ bản dở dang hợp nhất tăng từ 2.876.892.162.239 đồng lên 5.492.213.255.882 đồng, phần lớn dồn cho dự án đường ống dẫn khí lô B Ô Môn với 4.784.535.637.308 đồng. Nguồn lực đầu tư tập trung cho hạ tầng cơ khí, còn hạng mục quản trị số vẫn nằm im.
Phần mềm máy tính phản ánh xu hướng tương tự. Nguyên giá phần mềm hợp nhất tăng từ 328.432.329.882 đồng lên 330.850.550.552 đồng, trong đó phần mua mới chỉ 1.240.000.000 đồng. Riêng công ty mẹ, thuyết minh 12 ghi nguyên giá phần mềm 291.865.522.492 đồng với dòng tăng trong kỳ bằng không, giá trị còn lại giảm từ 31.185.733.283 đồng xuống 23.003.767.737 đồng.
Điểm tương phản nằm ở nguồn tiền sẵn có. Tiền và tương đương tiền hợp nhất đạt 11.055.638.145.352 đồng, cộng thêm 34.401.167.727.963 đồng tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn, tổng cộng hơn 45.456 tỷ đồng.
Hai con số lợi nhuận trước thuế lệch nhau hơn 11 tỷ đồng
Rà soát chéo bộ báo cáo hợp nhất cho thấy điểm cần làm rõ. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ghi tổng lợi nhuận kế toán trước thuế lũy kế sáu tháng, mã số 50, là 11.207.899.960.622 đồng và lợi nhuận sau thuế, mã số 60, là 9.025.674.760.340 đồng.
Trong khi đó, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, thuyết minh 35 và bảng báo cáo bộ phận tại thuyết minh 37 đều ghi lợi nhuận trước thuế 11.218.934.222.989 đồng cùng lợi nhuận sau thuế 9.036.709.022.707 đồng. Khoảng lệch ở cả hai chỉ tiêu đúng bằng 11.034.262.367 đồng.
Chênh lệch lan sang phần giải trình biến động lợi nhuận. Thuyết minh 36 nêu lợi nhuận sau thuế quý 2/2026 đạt 6.032.433.599.852 đồng, bằng 125% cùng kỳ và tăng 1.223 tỷ đồng. Con số trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng kỳ báo cáo lại là 6.021.399.337.485 đồng, chênh đúng 11.034.262.367 đồng.

Hai con số lợi nhuận cùng kỳ báo cáo chênh nhau 11.034.262.367 đồng giữa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh 36. Ảnh chụp báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026 của PV GAS.
Báo cáo tài chính công ty mẹ không xuất hiện tình trạng tương tự, khi lợi nhuận trước thuế 10.675.240.986.059 đồng thống nhất trên cả báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh 34.
Một điểm bất nhất khác nằm ở tỷ lệ sở hữu. Danh mục công ty con của báo cáo công ty mẹ ghi tỷ lệ sở hữu tại Công ty Cổ phần Kinh doanh LPG Việt Nam là 51,31%, trùng với báo cáo hợp nhất. Nhưng thuyết minh 14 của chính báo cáo công ty mẹ lại ghi tỷ lệ sở hữu tại đơn vị đó là 56,23%.
Trạng thái chi nhánh Logistics cũng khác nhau giữa hai bản. Báo cáo công ty mẹ ghi chi nhánh bắt đầu hoạt động từ ngày 01/12/2025, còn báo cáo hợp nhất ghi chi nhánh đang trong quá trình hoàn tất thủ tục để đi vào hoạt động. Hai bản cùng phát hành ngày 30/07/2026.
Quy định hiện hành về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán yêu cầu thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời. Hai văn bản công bố của PV GAS đều cam kết thông tin đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật, nên các chênh lệch nêu trên cần lời giải thích từ doanh nghiệp cùng ý kiến của đơn vị kiểm toán khi soát xét bán niên.

Biểu đồ chứng khoán GAS phiên ngày 7/8
Thuyết minh 14 báo cáo công ty mẹ ghi giá gốc đầu tư vào tám công ty con 3.756.037.870.394 đồng, giá trị hợp lý 3.045.433.860.246 đồng, riêng khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Sản xuất Ống thép Dầu khí Việt Nam có giá gốc 1.858.375.690.000 đồng và giá trị hợp lý 856.093.841.936 đồng.
Bức tranh quý 2/2026 của PV GAS vì thế tồn tại hai mặt. Lợi nhuận lên mức cao nhờ giá dầu, còn phần đầu tư cho chuyển đổi số, dữ liệu và quản trị công nghệ gần như không chuyển động, đi kèm những chênh lệch số liệu trong cùng bộ báo cáo mà thị trường có quyền yêu cầu làm rõ.












