Mất sổ đỏ có làm lại được không? Thực hiện các bước này, người dân nhanh chóng được sở hữu sổ đỏ mới
Mất sổ đỏ có làm lại được không là câu hỏi được khá nhiều người quan tâm. Vậy quy trình, thủ tục làm sổ đỏ mới được thực hiện thế nào?
Mất sổ đỏ có làm lại được không? Quy trình làm sổ đỏ mới được thực hiện thế nào?
Mất sổ đỏ có làm lại được không là câu hỏi được khá nhiều người quan tâm. Khi sổ đỏ bị mất, nhiều người lo lắng vì sợ người khác sẽ chuyển nhượng, thế chấp nhà đất của mình. Tuy nhiên theo các quy định mới nhất, việc làm sổ đỏ lại hoàn toàn có thể thực hiện được.
Theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thủ tục này được gọi chính thức là cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất.

Theo các quy định mới nhất, sổ đỏ bị mất hoàn toàn có thể làm lại. Ảnh minh họa: TL
Dưới đây là quy trình chi tiết các bước làm sổ đỏ bị mất:
Bước 1: Khai báo mất sổ đỏ
Hộ gia đình, cá nhân: Đến UBND cấp xã/phường nơi có đất để nộp đơn khai báo về việc mất sổ đỏ.
UBND cấp xã/phường sẽ tiến hành niêm yết công khai thông báo mất sổ đỏ tại trụ sở trong thời hạn 15 ngày để kiểm tra, xác minh xem có ai nhặt được hoặc có tranh chấp, cầm cố trái phép hay không.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ cấp lại
Sau 15 ngày niêm yết tại xã/phường, nếu không có khiếu nại, người bị mất sổ đỏ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 04/ĐK).
- Giấy xác nhận của UBND cấp xã/phường về việc đã niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận trong thời hạn 15 ngày.
- Đối với trường hợp bị mất do thiên tai, hỏa hoạn: Phải có giấy xác nhận về việc thiên tai, hỏa hoạn đó của UBND cấp xã/phường.
- Căn cước công dân của chủ sử dụng đất (để đối chiếu).
Bước 3: Nộp hồ sơ
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của UBND cấp tỉnh.
- Nộp trực tiếp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại nơi có đất đang sử dụng.
- Nộp trực tuyến (online) qua Cổng dịch vụ công Quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử VNeID (quét/chụp các giấy tờ được số hóa để đính kèm).
Bước 4: Kiểm tra và cấp lại sổ mới
Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với cơ sở dữ liệu đất đai.
Trình cơ quan có thẩm quyền ký quyết định hủy sổ đỏ cũ bị mất và ký cấp lại sổ đỏ mới.
Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian 15 ngày niêm yết ở xã và số ngày nghỉ).
Lưu ý:
- Theo quy định của Luật Đất đai 2024, sổ đỏ mới sẽ có mã QR ở góc trên cùng bên phải. Sau khi nhận sổ mới, chủ sở hữu có thể quét mã này để kiểm tra thông tin pháp lý của thửa đất trực tuyến, giúp chống làm giả cực kỳ hiệu quả.
- Ngay sau khi cơ quan chức năng ký quyết định cấp lại sổ đỏ mới, thông tin về sổ cũ bị mất sẽ được cập nhật trên hệ thống quản lý đất đai quốc gia là "không còn giá trị pháp lý". Do đó, nếu ai nhặt được hoặc cố tình đem sổ cũ đó đi cầm cố, giao dịch thì giao dịch đó hoàn toàn vô hiệu.
Nếu phát hiện mất sổ đỏ, nên ra ngay UBND xã/phường để khai báo càng sớm càng tốt nhằm tránh trường hợp kẻ xấu lợi dụng sơ hở để làm giả giấy tờ ủy quyền hoặc lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Từ 2026, sổ đỏ trên VNeID chính thức được dùng thay cho bản giấy
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định số 441/QĐ-BNNMT ngày 2/2/2026 quy định sổ đỏ trên VNeID chính thức được dùng thay cho bản giấy trong hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Tại Điều 1 Quyết định số 441/QĐ-BNNMT nêu rõ: Dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) và các loại Sổ đỏ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai đủ điều kiện khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính.
Hiện nay, ứng dụng VNeID đã tích hợp sổ đỏ. Như vậy, theo Quyết định này, người dân có thể sử dụng sổ đỏ trên VNeID mà không cần mang theo bản giấy.
Các trường thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ gồm:
- Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
+ Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
+ Số định danh cá nhân/Số định danh của doanh nghiệp.
- Thông tin về thửa đất:
+ Mã định danh thửa đất;
+ Số thứ tự thửa đất;
+ Số thứ tự tờ bản đồ;
+ Diện tích;
+ Loại đất;
+ Thời hạn sử dụng đất;
+ Hình thức sử dụng đất;
+ Nguồn gốc sử dụng;
+ Địa chỉ thửa đất.
- Thông tin về tài sản gắn liền với đất:
+ Tên tài sản;
+ Diện tích sử dụng;
+ Thời hạn sở hữu;
+ Hình thức sở hữu;
+ Địa chỉ tài sản.
- Các thông tin khác:
+ Thông tin ghi chú;
+ Thông tin về đăng ký thế chấp;
+ Số phát hành Giấy chứng nhận;
+ Ngày cấp Giấy chứng nhận;
+ Tệp thông tin Giấy chứng nhận dạng PDF.











