Ngày 22/3: Giá thép và quặng sắt giằng co trong phiên cuối tuần
Giá thép và quặng sắt hôm nay (22/3) giằng co nhẹ trong phiên cuối tuần khi nhu cầu sản xuất thép tại Trung Quốc cải thiện, trong khi các hạn chế liên quan đến nguồn cung từ BHP tiếp tục gây lo ngại. Trong nước, giá thép xây dụng ổn định, dao động 12.520 - 13.950 đồng/kg.

Giá thép và quặng sắt hôm nay giằng co nhẹ trong phiên cuối tuần khi nhu cầu sản xuất thép tại Trung Quốc cải thiện. Ảnh minh họa
Giá thép trên sàn giao dịch
Kết thúc phiên giao dịch cuối tuần, giá thép thanh kỳ hạn tháng 4/2026 trên Sàn Thượng Hải giảm 0,22% (7 Nhân dân tệ) về mức 3.123 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 4/2026 giảm 0,06% (0,5 Nhân dân tệ) về mức 836 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Singapore, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 4/2026 giảm 0,16 USD về mức 107,15 USD/tấn.
Giá quặng sắt kỳ hạn tháng 5 được hỗ trợ bởi triển vọng nhu cầu cải thiện tại Trung Quốc và những lo ngại về nguồn cung liên quan đến các hạn chế đối với sản phẩm của tập đoàn khai khoáng BHP.
Cụ thể, hợp đồng quặng sắt giao tháng 5/2026 được giao dịch nhiều nhất trên Sàn Giao dịch Hàng hóa Đại Liên (DCE) tăng 1,05% lên 815,5 Nhân dân tệ/tấn (tương đương 118,29 USD/tấn), dù tính chung cả tuần vẫn giảm 0,43%.
Đà tăng của giá quặng sắt vẫn bị hạn chế bởi lượng tồn kho ở mức cao kỷ lục và sản lượng nội địa gia tăng. Theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc, sản lượng quặng sắt thô trong 2 tháng đầu năm đã tăng 1,3% so với cùng kỳ năm trước, đạt 161,64 triệu tấn.
Các sản phẩm thép trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải diễn biến trái chiều, gồm thép cây giảm 0,26%, thép cuộn cán nóng giảm 0,18%, trong khi thép dây tăng 0,8% và thép không gỉ tăng 0,93%.
Thị trường trong nước
Cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 12.520 - 13.950 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Tại miền Bắc, Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.850 đồng/kg; Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.600 đồng/kg; Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 giá 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 13.430 đồng/kg; Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 giá 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 12.880 đồng/kg; Thép VAS: Thép cuộn CB240 giá 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 13.130 đồng/kg.
Tại miền Trung, Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 13.950 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 13.550 đồng/kg; Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.600 đồng/kg; Thép VAS: Thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.130 đồng/kg.
Tại miền Nam, Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.600 đồng/kg; Thép VAS: Thép cuộn CB240 giá 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 12.730 đồng/kg; Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 13.030 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 12.520 đồng/kg./.












