Ngày 30/7: Giá gạo nguyên liệu tại Đồng bằng sông Cửu Long tăng, lúa ổn định
Giá gạo nguyên liệu hôm nay (30/7) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tăng từ 100 - 150 đồng/kg ở một số chủng loại. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 tăng 150 đồng/kg, lên mức 9.650 - 9.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 tăng 100 đồng/kg, dao động từ 9.800 - 9.900 đồng/kg. Trong khi đó, giá lúa ổn định, giao dịch mua bán chậm.

Giá gạo nguyên liệu hôm nay tăng từ 100 - 150 đồng/kg ở một số chủng loại. Ảnh minh họa
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu hôm nay tăng 100 - 200 đồng/kg so với phiên hôm qua.
Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 tăng 150 đồng/kg, lên mức 9.650 - 9.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 tăng 100 đồng/kg, dao động từ 9.800 - 9.900 đồng/kg. Trong khi giá gạo OM 5451 duy trì ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.950 - 8.700 đồng/kg. Hiện tấm thơm tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 8.550 - 8.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg, so với cuối tuần trước.
Tại các chợ lẻ giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.500 - 14.500 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp bình ổn. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Với mặt hàng lúa, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.850 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 6.200 - 6.400 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.800 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán yếu, giá lúa các loại vững. Tại An Giang, bạn hàng hỏi mua mới ít, giá lúa ít biến động. Tại Đồng Tháp, giao dịch bán chậm, giá lúa tươi tương đối ổn định. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán vẫn chậm, giá lúa các ít biến động.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 455 - 459 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 359 - 363 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 546 - 550 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 455 - 459 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 382 - 386 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 363 - 367 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động 290 - 294 USD/tấn./.











