Những điểm khác nhau giữa bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

Xin giới thiệu một số thông tin về sự khác nhau giữa chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Người lao động tại một doanh nghiệp trong nước tại thành phố Đồng Nai. (Ảnh: THIÊN VƯƠNG)

Người lao động tại một doanh nghiệp trong nước tại thành phố Đồng Nai. (Ảnh: THIÊN VƯƠNG)

Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho biết, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức (bao gồm cả bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện). Tuy nhiên, mỗi chính sách có những quy định khác nhau như dưới đây.

Về đối tượng tham gia

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia. Cụ thể là các nhóm sau:

Lao động trong dây chuyền sản xuất của một doanh nghiệp ở Khu chế xuất Tân Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh. (Ảnh: QUÝ HIỀN)

Lao động trong dây chuyền sản xuất của một doanh nghiệp ở Khu chế xuất Tân Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh. (Ảnh: QUÝ HIỀN)

Thứ nhất, người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

e) Dân quân thường trực;

g) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

h) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

Thứ hai, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;

c) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Thứ ba, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024: Công dân Việt Nam từ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.

Các chế độ bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Còn theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: Trợ cấp thai sản, hưu trí, tử tuất, bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: Trợ cấp thai sản, hưu trí, tử tuất, bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho biết, theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

+ Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

+ Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

+ Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Còn theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại khoản Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Hộ kinh doanh cũng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. (Ảnh minh họa: Công chức Thuế cơ sở 4 (An Giang) hướng dẫn chủ hộ kinh doanh cách kê khai hàng hóa/KIỀU DIỄM)

Hộ kinh doanh cũng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. (Ảnh minh họa: Công chức Thuế cơ sở 4 (An Giang) hướng dẫn chủ hộ kinh doanh cách kê khai hàng hóa/KIỀU DIỄM)

Về thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tại khoản 6 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định: “Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác”.

Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện thực hiện từ ngày 1/1/2008 nhằm tạo cơ hội cho người lao động ở khu vực phi chính thức được tham gia bảo hiểm xã hội. Từ nửa cuối năm 2018 đến nay, cùng với mục tiêu hướng đến thực hiện “Bảo hiểm xã hội toàn dân” đã được khẳng định tại Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã ghi nhiều dấu ấn.

Thống kê từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho thấy, ước đến hết tháng 8 năm 2026, toàn quốc có 22,59 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó có 19,86 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và 2,72 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

NGÂN ANH

Nguồn Nhân Dân: https://nhandan.vn/nhung-diem-khac-nhau-giua-bao-hiem-xa-hoi-bat-buoc-va-bao-hiem-xa-hoi-tu-nguyen-post986470.html