Những trường hợp này sẽ bị dừng hưởng lương hưu trong năm 2026
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã quy định cụ thể các trường hợp bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng. Đó là những trường hợp nào?
Mức lương hưu hằng tháng được quy định thế nào?
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng lương hưu hằng tháng được quy định như sau:
- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
Theo đó, lao động nữ có mức lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2%, tối đa không quá 75%. Lao động nam được tính 45% tương ứng với 20 năm đóng BHXH, mỗi năm đóng thêm được cộng 2%, mức tối đa cũng là 75%.
Như vậy, lao động nam đóng đủ 35 năm BHXH và lao động nữ đóng đủ 30 năm BHXH sẽ đạt mức hưởng lương hưu tối đa là 75% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cũng quy định khi nghỉ hưu ngoài lương hưu người lao động còn được hưởng trợ cấp một lần. Cụ thể:
- Lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
- Mức hưởng trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng cao hơn quy định bằng 0,5 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định mà tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì mức trợ cấp bằng 2 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi năm đóng cao hơn số năm quy định tại khoản 1 Điều này kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đến thời điểm nghỉ hưu.
Theo đó, người lao động có thời gian đóng BHXH cao hơn mức để hưởng lương hưu tối đa khi nghỉ hưu sẽ được hưởng đồng thời hai chế độ, gồm hưu trí và trợ cấp một lần.

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định rõ về điều kiện để hưởng lương hưu, trợ cấp xã hội hằng tháng. Ảnh minh họa: TL
Những trường hợp nào tạm dừng, chấm dứt hưởng lương hưu năm 2026?
Tại Điều 75, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định rõ các trường hợp tạm dừng, chấm dứt hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau:
1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Xuất cảnh trái phép;
b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích;
c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này.
2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết;
b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản;
c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.
3. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này được tiếp tục chi trả bao gồm cả tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của thời gian chưa nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người xuất cảnh trái phép trở về;
b) Có quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc quyết định tuyên bố là đã chết;
c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đã xác minh được thông tin theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này.
4. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được tiếp tục chi trả kể từ thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội nhận văn bản đề nghị được hưởng lại lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và không bao gồm tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của thời gian chưa nhận do từ chối nhận.
5. Người hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thời gian chưa nhận lương hưu, trợ cấp trước khi chết thì thân nhân của người đó được nhận lương hưu, trợ cấp của những tháng chưa nhận.
6. Người bị tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích, sau đó có quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân của người đó không được nhận lương hưu, trợ cấp trong thời gian tạm dừng hưởng.
7. Các trường hợp tạm dừng, chấm dứt, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khác theo quy định của Chính phủ.
Theo quy định nêu trên, trường hợp tạm dừng, chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bao gồm:
Trường hợp bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng lương hưu, trợ cấp
Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng đối với người đang hưởng thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
- Xuất cảnh trái phép.
- Bị Tòa án tuyên bố mất tích.
- Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng.
Trường hợp bị chấm dứt lương hưu, trợ cấp
Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết.
- Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng bằng văn bản.
- Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng BHXH không đúng quy định pháp luật.











