Quy định mới nhất về xe máy điện
Thông tư 13/2026 quy định Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật của ắc quy mới, sử dụng cho xe mô tô điện, xe máy điện.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 13/2026 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện (QCVN 31:2026/BXD).
Theo đó, Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật của ắc quy mới, sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện (sau đây gọi tắt là ắc quy) trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật của ắc quy mới, sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện có hiệu lực từ 9-10. Ảnh: TN
Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu ắc quy; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ắc quy.
Yêu cầu chung về kỹ thuật như sau: Ắc quy phải được chế tạo đúng theo tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất.
Ký hiệu điện cực: Điện cực dương của ắc quy phải được ký hiệu bằng dấu cộng (+), điện cực âm phải được ký hiệu bằng dấu trừ (-). Các ký hiệu này phải rõ ràng, khó tẩy xóa, khó bong tróc.
Vỏ của ắc quy không bị biến dạng, không bị nứt, các bộ phận phải được lắp đặt chắc chắn.
Ký hiệu trên ắc quy phải thể hiện những thông số: điện áp danh định, dung lượng danh định ở chế độ 3 giờ, các ký hiệu này phải rõ ràng, khó tẩy xóa, khó bong tróc.
Đối với ắc quy điện áp cao, trên ắc quy phải có ký hiệu quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn này, ký hiệu này phải rõ ràng, khó tẩy xóa, khó bong tróc.
Về tài liệu kỹ thuật của ắc quy bao gồm ít nhất các thông tin sau: Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy xe mô tô điện, xe gắn máy điện; Nhãn hiệu; Mã kiểu loại; Ký hiệu thiết kế hoặc ký hiệu sản phẩm; Loại ắc quy; (theo điểm 1.3.1, 1.3.2, 1.3.3 hoặc 1.3.4); có tháo rời hoặc không tháo rời (nếu là loại ắc quy Lithium-ion hoặc ắc quy Nikel metal hydride).
Điện áp danh định (V);
Dung lượng danh định (C3) (Ah);
Điện áp ngưỡng (V);
Số ngăn công tác trong một ắc quy chì axit thành phẩm (n);
Loại tổ hợp và phương pháp nối;
Bản vẽ kỹ thuật;
Bản vẽ phải thể hiên được tối thiểu các kích thước chính của ắc quy, các vị trí tương ứng của những ký hiệu cơ bản trên ắc quy và khối lượng ắc quy.
Quy trình nạp;
Thông tin để nhận biết khi ắc quy đang được nạp và khi ắc quy đã được nạp đầy (nếu trên bộ nạp hoặc trên ắc quy không thể hiện các thông tin này)
Thông tư 13/2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 9-10.
Nguồn PLO: https://plo.vn/quy-dinh-moi-nhat-ve-xe-may-dien-post906041.html











