Quy định về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 345/2026/NĐ-CP ngày 4/9/2026 quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.
Nhập hàng dự trữ quốc gia
Về nhập hàng dự trữ quốc gia (DTQG) theo kế hoạch hàng DTQG, Nghị định số 345/2026/NĐ-CP quy định: bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện mua hàng, nhập kho dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt hằng năm.
Về nhập hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến, Nghị định quy định: Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, UBND cấp tỉnh đề nghị nhập hàng DTQG khi vật tư, thiết bị, hàng hóa trên thị trường thuộc Danh mục chi tiết hàng DTQG có giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến gửi Bộ Tài chính theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của mình.
Tối đa 5 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Tài chính lấy ý kiến tham gia của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng DTQG và các cơ quan có liên quan; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Tối đa 5 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kế hoạch nhập bổ sung hàng DTQG để các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng DTQG tổ chức thực hiện.
Xuất hàng dự trữ quốc gia
Về xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng DTQG: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng DTQG tổ chức thực hiện xuất hàng DTQG theo kế hoạch hàng DTQG đã được duyệt hằng năm.
Về xuất cấp hàng DTQG trong tình huống đột xuất, cấp bách, Nghị định quy định: Khi xảy ra tình huống đột xuất, cấp bách để phòng, chống, khắc phục hậu quả do tình trạng thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, cứu đói vượt khả năng, điều kiện của chính quyền địa phương, thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và trật tự an toàn xã hội cần được giải quyết ngay, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, UBND cấp tỉnh đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng DTQG quyết định xuất cấp hàng DTQG theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị.
Tối đa 3 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng DTQG ban hành quyết định xuất cấp hàng DTQG, giao nhiệm vụ để các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, đồng thời gửi Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi.
Về xuất hàng DTQG khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến: Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, UBND cấp tỉnh đề nghị xuất hàng DTQG khi vật tư, thiết bị, hàng hóa trên thị trường thuộc Danh mục chi tiết hàng DTQG có giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến gửi Bộ Tài chính theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của mình.
Tối đa 5 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Tài chính lấy ý kiến tham gia của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng DTQG và các cơ quan có liên quan; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, ban hành quyết định xuất hàng DTQG.
Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng DTQG tổ chức thực hiện xuất hàng DTQG; báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tài chính trong thời hạn tối đa 3 ngày kể từ ngày hoàn thành nhiệm vụ.
Sau khi xuất bán, xuất cấp hàng DTQG, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng DTQG xây dựng kế hoạch nhập bổ sung hàng DTQG theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 345/2026/NĐ-CP.
Về xuất cấp hàng DTQG phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, UBND cấp tỉnh đề nghị xuất cấp hàng DTQG gửi Bộ Tài chính theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của mình.
Nghị định số 345/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (4/9/2026). Riêng các nội dung quy định về dự trữ chiến lược có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2027.
Danh mục hàng DTQG và phân công cơ quan quản lý hàng DTQG theo Nghị định số 345/2026/NĐ-CP
