Quyết định của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương
Thay mặt Bộ Chính trị, đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư đã ký ban hành Quyết định số 177-QĐ/TW ngày 21/5/2026 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
Quyết định nêu rõ, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban Kiểm tra Trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng và thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng ở Trung ương.
Quyết định của Bộ Chính trị cũng đề cập đến 18 nhiệm vụ của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương trong tham mưu, giúp Ủy ban Kiểm tra Trung ương thực hiện các nhiệm vụ.
Cụ thể, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương có nhiệm vụ chuẩn bị các chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát, báo cáo, đề án, vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng để Ủy ban Kiểm tra Trung ương xem xét, quyết định theo thẩm quyền; kiểm tra, giám sát, kiểm soát tài sản, thu nhập đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; thực hiện kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương được quy định trong Điều lệ Đảng, Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XIV và nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ và hằng năm do Ủy ban Kiểm tra Trung ương quyết định.
Bên cạnh đó, chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, các ban đảng ở Trung ương tham mưu, xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận, hướng dẫn của Đảng.

Quang cảnh Kỳ họp thứ 6 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương. (Ảnh minh họa)
Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp ủy, tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; kiểm tra lại kết luận, thông báo, quyết định của cấp ủy, tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng. Đề xuất ý kiến đóng góp vào sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đối với công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
Thẩm định các đề án, văn bản của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội về những nội dung liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước…
Về quyền hạn, theo Quyết định, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương có quyền đề nghị Ủy ban Kiểm tra Trung ương đề xuất Bộ Chính trị thành lập mới, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia tách các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương. Quyết định thành lập các phòng trực thuộc đơn vị của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo quy định.
Quyết định về công tác cán bộ của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo phân cấp quản lý; kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức, người lao động Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương khi cần thiết.
Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương có quyền được kết nối cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, đăng ký tài sản, đất đai, thuế, thanh tra, kiểm toán, truy tố, xét xử, thi hành án và các cơ sở dữ liệu khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát; việc truy cập, sử dụng cơ sở dữ liệu thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Đồng thời, duyệt kế hoạch công tác hằng năm của các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
Ngoài ra, theo Quyết định, cơ cấu tổ chức của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương gồm: (1) Vụ Địa bàn I (gọi tắt là Vụ I); (2) Vụ Địa bàn IA (gọi tắt là Vụ IA); (3) Vụ Địa bàn II (gọi tắt là Vụ II); (4) Vụ Địa bàn IIA (gọi tắt là Vụ IIA); (5) Vụ Địa bàn III (gọi tắt là Vụ III); (6) Vụ Địa bàn V (gọi tắt là Vụ V); (7) Vụ Địa bàn VI (gọi tắt là Vụ VI); (8) Vụ Địa bàn VII (gọi tắt là Vụ VII); (9) Vụ Địa bàn VIII (gọi tắt là Vụ VIII); (10) Vụ Tổng hợp; (11) Vụ Nghiên cứu, Đào tạo nghiệp vụ; (12) Văn phòng.
Biên chế của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương do Bộ Chính trị quyết định trên cơ sở đề xuất của Ủy ban Kiểm tra Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương. Khi cần thiết, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương được trưng tập cán bộ phục vụ việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng và công tác nghiên cứu.











