Sản xuất công nghiệp tăng 9%, nhiều ngành chủ lực bứt phá
Chỉ số sản xuất công nghiệp quý I ước tăng 9% so với cùng kỳ (quý I/2025 tăng 8,3%), trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 9,7%, đóng góp 7,6% vào mức tăng chung.
Sản xuất công nghiệp tăng tốc
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý I/2026 của Cục Thống kê (Bộ Tài chính) vừa công bố sáng 4/4 cho thấy, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 3 ước tăng 18,8% so với tháng trước và tăng 6,9% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 12,1% so với cùng kỳ năm trước; ngành công nghiệp ngành chế biến, chế tạo tăng 7,5%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 4,6%; ngành khai khoáng tăng 2,6%.
Chỉ số sản xuất công nghiệp quý I/2026 ước tăng 9% so với cùng kỳ năm trước (quý I/2025 tăng 8,3%), trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 9,7%, đóng góp 7,6 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 7,8%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 6,3%, đóng góp 0,6 điểm phần trăm; ngành khai khoáng tăng 4,7%, đóng góp 0,7 điểm phần trăm trong mức tăng chung.

Chỉ số sản xuất công nghiệp quý I/2026 ước tăng 9% so với cùng kỳ năm trước. Ảnh minh họa
Ngoài ra, chỉ số sản xuất quý I/2026 của một số ngành công nghiệp trọng điểm cấp II tăng so với cùng kỳ năm trước: Sản xuất kim loại tăng 22,9%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 19,7%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 18,2%; sản xuất xe có động cơ tăng 14,7%; sản xuất đồ uống tăng 14,5%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tăng 13,9%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 12%; dệt tăng 8,6%; sản xuất trang phục tăng 8,4%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy và sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học cùng tăng 8,3%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện tăng 7,3%.
Ở chiều ngược lại, chỉ số IIP của một số ngành tăng thấp hoặc giảm: Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 3,1%; khai thác than cứng và than non giảm 4,8%; sản xuất phương tiện vận tải khác giảm 0,9%.
Nhiều sản phẩm chủ lực bứt phá
Cũng theo Cục Thống kê, chỉ số sản xuất công nghiệp quý I/2026 so với cùng kỳ năm trước tăng ở cả 34 địa phương. Một số địa phương có chỉ số IIP đạt mức tăng khá nhờ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; ngành sản xuất và phân phối điện tăng cao. Ở chiều ngược lại, một số địa phương có chỉ số IIP tăng thấp do ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; ngành khai khoáng và ngành sản xuất, phân phối điện tăng thấp hoặc giảm.
Một số sản phẩm công nghiệp chủ lực quý I/2026 tăng so với cùng kỳ năm trước: Xe máy tăng 31,6%; thủy hải sản chế biến tăng 23,4%; thép thanh, thép góc tăng 21,1%; thép cán tăng 20,3%; sơn hóa học tăng 19,2%; ô tô tăng 18,5%; sữa bột tăng 14,5%; sắt, thép thô tăng 14,3%.
Ở chiều ngược lại, một số sản phẩm giảm so với cùng kỳ năm trước: Phân Ure giảm 9,6%; điện thoại di động giảm 6,6%; phân hỗn hợp NPK giảm 5,4%; than (than sạch) giảm 4,9%; vải dệt từ sợi tự nhiên giảm 3,5%.
Theo Cục Thống kê, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 3/2026 tăng 14,7% so với tháng trước và tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung quý I/2026, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,5% so với cùng kỳ năm 2025 (cùng kỳ năm 2025 tăng 5,4%).
Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ước tính tại thời điểm 31/3/2026 tăng 8,5% so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 12,9% so với cùng thời điểm năm trước. Tỷ lệ tồn kho toàn ngành chế biến, chế tạo bình quân quý I/2026 là 84,8% (cùng kỳ năm 2025 là 90%).
Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/3/2026 tăng 1,1% so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 2,4% so với cùng thời điểm năm trước. Trong đó, lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước tăng 0,2% và giảm 0,2%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 1,1% và giảm 0,4%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 1,2% và tăng 3,4%.
Theo ngành hoạt động, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng không đổi so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 1,2% so với cùng thời điểm năm trước; ngành chế biến, chế tạo tăng 1,1% và tăng 2,4%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 0,4% và tăng 3,3%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 0,1% và 2,6%.











