Thay đổi mới về chính sách nhận học bổng từ 15/3 tới, hàng triệu học sinh cần nắm rõ các thông tin quan trọng
Từ ngày 15/3, chính sách nhận học bổng của học sinh được quy định cụ thể theo Nghị định 66/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Chính phủ đã ban hành Nghị định 66/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/3/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục. Trong đó Nghị định nêu rõ chính sách nhận học bổng của học sinh. Cụ thể:
Tại Điều 7 Nghị định 66/2026/NĐ-CP, học bổng khuyến khích học tập được quy định như sau:
1. Đối tượng xét, cấp học bổng khuyến khích học tập:
a) Học sinh trường trung học phổ thông chuyên (sau đây gọi chung là trường chuyên), học sinh trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học có kết quả rèn luyện và kết quả học tập đạt mức cao nhất trong các mức đánh giá kết quả rèn luyện, kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thuộc kỳ xét, cấp học bổng và có điểm trung bình môn chuyên của học kỳ xét, cấp từ 8,5 trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoặc kỳ thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm học đó do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử;
b) Học sinh các trường năng khiếu có kết quả rèn luyện đạt từ mức Khá trở lên, kết quả học tập từ mức Đạt trở lên và đạt huy chương trong cuộc thi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoặc kỳ thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm học đó do Bộ chủ quân quyết định chọn cử;
c) Người học đang học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại Khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng.
2. Mức học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này:
a) Đối với trường chuyên, trường năng khiếu: Mức học bổng cấp cho một học sinh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn ba lần mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trường trung học phổ thông công lập tại địa phương;
b) Đối với trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Mức học bổng cấp cho một học sinh do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định nhưng không thấp hơn mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trường trung học phổ thông công lập tại địa phương nơi trường đó đặt trụ sở.
3. Mức học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:
a) Học bổng loại Khá: Mức học bổng bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành, chuyên ngành, nghề mà người học đó phải đóng tại trường do hiệu trưởng hoặc giám đốc quy định (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) đối với người học có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại Khá trở lên. Đối với các trường tư thục mức học bổng tối thiểu do hiệu trưởng quy định. Đối với những ngành nghề đào tạo không thu học phí thì áp dụng theo đơn giá được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho nhóm ngành đào tạo của trường;
b) Học bổng loại Giỏi: Mức học bổng cao hơn loại khá do hiệu trưởng quy định đối với người học có điểm trung bình chung học tập đạt loại Giỏi trở lên và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên;
c) Học bổng loại Xuất sắc: Mức học bổng cao hơn loại giỏi do hiệu trưởng quy định đối với người học có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại Xuất sắc;
d) Điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện quy định tại điểm a, b và c khoản này được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; trong đó điểm trung bình chung học tập để xét học bồng theo quy định tại Nghị định này được tính từ điểm thi, kiểm tra hết môn học lần thứ nhất.

Từ 15/3 tới, học sinh nhận học bổng thực hiện theo Nghị định 66/2026/NĐ-CP. Ảnh minh họa: ĐNT
Tại Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP quy định học bổng chính sách như sau:
1. Đối tượng và mức hưởng:
a) Sinh viên học theo chế độ cử tuyển; học sinh các trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú; học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật được hưởng mức học bổng bằng 80% mức lương cơ sở/tháng;
b) Học viên thuộc diện hộ nghèo học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật: mức học bổng bằng 100% mức lương cơ sở/tháng.
2. Nguyên tắc hưởng:
a) Học bổng chính sách chỉ được hưởng một lần trong cả quá trình đi học của sinh viên, học viên quy định tại khoản 1 Điều này. Học bổng chính sách được chi trả hai lần trong năm học, mỗi lần 06 tháng, lần thứ nhất cấp vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3. Trường hợp học sinh, sinh viên, học viên (sau đây gọi chung là người học) chưa nhận được học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng tiếp theo;
b) Trường hợp người học thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng lúc thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất hoặc học đồng thời nhiều ngành, nhiều cơ sở giáo dục thì chỉ được hưởng chính sách cao nhất ở một ngành tại một cơ sở giáo dục;
c) Người học là đối tượng được hưởng học bổng chính sách theo quy định tại Điều này và đồng thời thuộc đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được hưởng các chính sách này theo quy định;
d) Học bổng chính sách được cấp đủ 12 tháng/năm, số năm học được hưởng chính sách không được vượt quá số năm hoặc số học kỳ tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo tương ứng với các ngành học theo quy định. Riêng đối với năm học cuối được hưởng theo số tháng thực học. Đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học nếu bị lưu ban thì năm học lưu ban đầu tiên vẫn được hưởng học bổng chính sách theo quy định;
đ) Học bổng chính sách được cấp đối với các chương trình đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ theo thời gian đào tạo quy đổi nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành, nghề và trình độ đào tạo tương đương đối với chương trình đào tạo theo niên chế, được tính bằng công thức dưới đây:

e) Không áp dụng học bổng chính sách đối với người học học bằng đại học thứ hai, đào tạo theo địa chỉ, hình thức đào tạo từ xa, liên kết đào tạo và vừa làm vừa học.
3. Hồ sơ hưởng học bổng chính sách: Đơn đề nghị có xác nhận của nhà trường nơi người học theo học (Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) và Giấy chứng nhận hộ nghèo (nếu thuộc đối tượng hộ nghèo). Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước về hộ nghèo thì người học không cần phải cung cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu.
4. Trình tự xét, cấp học bổng:
a) Đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, sinh viên nộp 01 bộ hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo theo một trong các hình thức: trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi thường trú. Mỗi sinh viên chỉ nộp 01 bộ hồ sơ để nghị cấp học bổng trong toàn bộ thời gian học tại cơ sở giáo dục.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí (Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) và thực hiện việc chi trả học bổng chính sách cho sinh viên theo quy định (Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này). Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Sinh viên nhận học bổng chính sách thông qua hình thức trả tiền trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc chuyển khoản hoặc hình thức chuyển tiền hợp pháp khác (nếu có) theo định kỳ xét, cấp học bổng;
b) Đối với học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, học sinh nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho nhà trường nơi học sinh đang theo học để xét, cấp học bổng chính sách. Mỗi học sinh chỉ nộp một bộ hồ sơ một lần để đề nghị cấp học bổng trong cả thời gian học tại cơ sở giáo dục.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí (Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) gửi về cơ quan quản lý trực tiếp để ban hành quyết định cấp học bổng (Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này). Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 03 ngày làm việc kề từ ngày nhận được hồ sơ. Học sinh nhận học bổng chính sách trực tiếp tại cơ sở giáo dục đang theo học theo định kỳ xét, cấp học bổng chính sách theo quy định;
c) Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông báo cho học viên về chế độ học bổng chính sách, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học viên nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định. Mỗi học viên chi phải nộp một bộ hồ sơ một lần để đề nghị cấp học bổng trong cả thời gian học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp, lập danh sách và dự toán kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí học tập cho học viên (Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) trình cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt, tổng hợp gửi cơ quan tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
d) Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục: Học viên làm đơn đề nghị (Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) gửi cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi theo học để xác nhận vào đơn trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn và hướng dẫn học viên gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học viên thường trú theo một trong các hình thức: trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách và xây dựng dự toán kinh phí thực hiện (Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) gửi cơ quan tài chính có thẩm quyền, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Học viên nộp đủ hồ sơ theo quy định thì được chi trả học bổng chính sách tính từ ngày cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ theo quy định.











