Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 2.340.000 đồng/người/tháng, cụ thể thế nào?

Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 2.340.000 đồng/người/tháng, cụ thể thế nào?
Tại Điều 3 Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND quy định như sau:
Mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng
1. Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng 2.340.000 đồng/người/tháng.
2. Thời gian được hưởng các phụ cấp tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày có quyết định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp của tháng đó.
Ngoài ra, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND quy định:
Đối tượng áp dụng
1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức (Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó, trợ lý), Thôn đội trưởng và lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Thư viện pháp luật phân tích và lưu ý, Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 2.340.000 đồng/người/tháng từ nguồn ngân sách nhà nước khi làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Lưu ý: Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030.
Nhiệm vụ của Thôn đội trưởng được quy định như thế nào?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 20 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định:
Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng
...
3. Ban chỉ huy quân sự cấp xã có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với ban, ngành, đoàn thể xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng và kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở cấp xã;
c) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ban, ngành, đoàn thể ở cấp xã tuyên truyền đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;
d) Tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho dân quân; chỉ huy dân quân thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền;
đ) Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của đơn vị dân quân thuộc quyền theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác quốc phòng địa phương theo quy định của pháp luật.
4. Thôn đội trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy, chi bộ thôn lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn; quản lý, chỉ huy trực tiếp dân quân thuộc quyền; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
5. Chính phủ quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng; tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
Theo đó, nhiệm vụ của Thôn đội trưởng là tham mưu cho cấp ủy, chi bộ thôn lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn; quản lý, chỉ huy trực tiếp dân quân thuộc quyền; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.












