TOÀN VĂN: Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.

NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 123/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

"1. Trẻ em nhà trẻ bán trú là trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi (tính tuổi theo năm) đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, học và ăn, ngủ trưa tại cơ sở giáo dục mầm non .

2. Học sinh bán trú là học sinh đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này, không thể tự đi đến nơi học tập và trở về nhà trong ngày.

3. Học viên bán trú là học viên đang học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này, không thể tự đi đến nơi học tập và trở về nhà trong ngày.

4. Trẻ em, học sinh thuộc một trong các đối tượng dưới đây gọi chung là đối tượng chính sách:

Trẻ em, học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ;

Trẻ em, học sinh không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội;

Trẻ em, học sinh là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh, con đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Trẻ em, học sinh khuyết tật học hòa nhập.

5. "Nhà học sinh" trong nghị định này là nhà ở của gia đình học sinh theo đăng ký thường trú của học sinh và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ."

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

"Điều 4. Điều kiện hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú, học sinh bán trú, học viên bán trú

1. Trẻ em nhà trẻ bán trú phải đảm bảo một trong hai điều kiện sau:

a) Trẻ em nhà trẻ thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

b) Trẻ em nhà trẻ là đối tượng chính sách thường trú tại xã khu vực II, khu vực I, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đang học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Học sinh bán trú cấp tiểu học và trung học cơ sở phải đảm bảo một trong hai điều kiện sau:

a) Học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở mà bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn; học tại cơ sở giáo dục phổ thông thuộc xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhà học sinh cách xa trường hoặc phân hiệu, điểm trường từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá.

b) Học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở thuộc đối tượng chính sách, bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã khu vực II, khu vực I, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; học tại cơ sở giáo dục phổ thông thuộc xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhà học sinh cách xa trường hoặc phân hiệu, điểm trường từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá.

 3. Học sinh bán trú cấp trung học phổ thông phải đảm bảo một trong hai điều kiện sau:

a) Bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn; học tại cơ sở giáo dục phổ thông thuộc xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhà học sinh cách xa trường hoặc phân hiệu, điểm trường từ 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá.  

b) Học sinh thuộc đối tượng chính sách, bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã khu vực II, khu vực I, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; học tại cơ sở giáo dục phổ thông thuộc xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhà học sinh cách xa trường hoặc phân hiệu, điểm trường từ 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá.

4. Học viên bán trú đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên phải đảm bảo điều kiện: bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn, nhà học sinh cách xa nơi học tập từ 7 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, 10 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông; hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá."

3. Bổ sung Điều 5 như sau:

"4. Nếu học sinh thuộc địa bàn tuyển sinh nhưng không học tại cơ sở giáo dục gần nhà mà tự nguyện học tại cơ sở giáo dục cùng loại cách xa nhà hơn thì không được xét duyệt hưởng chính sách học sinh, học viên bán trú.

5. Học sinh, học viên bán trú đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 4 Nghị định này nhưng đi về nhà trong ngày thì được hưởng chính sách ăn trưa theo quy định tại khoản 2 Điều 6a Nghị định này.

6. Chính sách ăn trưa tại Nghị định này để cơ sở giáo dục tổ chức bữa ăn cho học sinh tại trường để thực hiện dạy học 2 buổi/ngày. Đối với những cơ sở giáo dục chưa thực hiện dạy học 2 buổi/ngày hoặc gia đình không đăng ký cho học sinh sinh ăn trưa tại trường thì không thực hiện chính sách này."

4. Sửa đổi, bổ sung điểm một số khoản của Điều 6 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

"a) Hỗ trợ tiền ăn: Mỗi học sinh, học viên được hỗ trợ mỗi tháng là 1.170.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học. Kinh phí này bao gồm tiền mua thực phẩm và chất đốt phục vụ nấu ăn ngoài tiền điện"

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 6 như sau:

"a) Học bổng chính sách: Quy định tại Điều 8 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

5. Bổ sung Điều 6a như sau

"Điều 6a. Chính sách ăn trưa đối với học sinh tiểu học và trung học cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

1. Điều kiện học sinh được hưởng chính sách ăn trưa

a) Học sinh tiểu học và trung học cơ sở học tại cơ sở giáo dục thuộc địa bàn xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ngoài các học sinh đã được hưởng chính sách học sinh bán trú.

b) Học sinh tiểu học và trung học cơ sở thuộc đối tượng chính sách, thường trú tại xã khu vực II, khu vực I, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi học tại cơ sở giáo dục trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II, thôn vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Mức hưởng chính sách đối với học sinh

Học sinh đủ điều kiện hưởng chính sách ăn trưa được hưởng chính sách ăn trưa quy định tại Điều 3 Nghị định số 339/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa và gạo cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền.

3. Mức hưởng chính sách đối với cơ sở giáo dục

a) Được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh bán trú ăn, ở tại trường với mức 80.000 đồng/1 học sinh/tháng. Thời gian được hỗ trợ không quá 9 tháng/năm học.

b) Được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ tổ chức bữa ăn trưa theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;

c) Được hỗ trợ tiền điện, nước phục vụ tổ chức bữa ăn trưa tại trường với định mức là 7,5 kWh/tháng/học sinh và 1,5 m3 nước/tháng/học sinh theo giá quy định tại địa phương và được hưởng không quá 09 tháng/năm học. Trường hợp cơ sở giáo dục chưa được cung cấp dịch vụ điện, nước hoặc việc cung cấp điện, nước không ổn định, cơ sở giáo dục được sử dụng kinh phí hỗ trợ để mua sắm, sửa chữa thiết bị thắp sáng, thiết bị cấp nước, trữ nước, lọc nước hoặc thực hiện các giải pháp phù hợp khác nhằm bảo đảm điện thắp sáng, nước sinh hoạt và nước uống cho trẻ em theo quy định của pháp luật.

4. Quy trình xét duyệt đối tượng được hưởng chính sách ăn trưa

Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 339/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa và gạo cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền."

5. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp kinh phí và hỗ trợ gạo, quy trình tổ chức cấp phát gạo cho học sinh hưởng chính sách ăn trưa

Trình tự, thủ tục đề nghị cấp kinh phí và hỗ trợ gạo, quy trình tổ chức cấp phát gạo cho học sinh hưởng chính sách ăn trưa thực hiện như quy trình tổ chức cấp phát gạo cho học sinh đối với học sinh, học viên bán trú quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định này.

6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7 như sau:

"b) Được hỗ trợ tiền điện, nước phục vụ học tập, sinh hoạt và nấu ăn cho trẻ em nhà trẻ bán trú với định mức là 5KW điện/tháng/trẻ em nhà trẻ bán trú và 1m3 nước/tháng/trẻ em nhà trẻ bán trú theo giá quy định tại địa phương và được hưởng không quá 9 tháng/năm học. Trường hợp cơ sở giáo dục chưa được cung cấp dịch vụ điện, nước hoặc việc cung cấp điện, nước không ổn định, cơ sở giáo dục được sử dụng kinh phí hỗ trợ để mua sắm, sửa chữa thiết bị thắp sáng, thiết bị cấp nước, trữ nước, lọc nước hoặc thực hiện các giải pháp phù hợp khác nhằm bảo đảm điện thắp sáng, nước sinh hoạt và nước uống cho trẻ em theo quy định của pháp luật;

c) Được hỗ trợ kinh phí để thực hiện quản lý buổi trưa đối với nhóm trẻ em nhà trẻ: Mỗi nhóm 15 trẻ em từ 03 tháng đến 01 tuổi, trong đó ít nhất có 04 trẻ em nhà trẻ bán trú thì được hưởng 01 định mức; mỗi nhóm 20 trẻ em từ 01 đến 02 tuổi, trong đó ít nhất có 06 trẻ em nhà trẻ bán trú thì được hưởng 01 định mức; mỗi nhóm trẻ em từ 02 tuổi đến 03 tuổi, trong đó ít nhất có 08 trẻ em nhà trẻ bán trú thì được hưởng 01 định mức là 700.000 đồng/tháng/nhóm trẻ em nhà trẻ và được hưởng không quá 9 tháng/năm học. Số dư từ 50% trở lên so với số trẻ em nhà trẻ và số trẻ em nhà trẻ bán trú của mỗi nhóm thì được tính 01 định mức. Trường hợp từng nhóm trẻ quy định tại điểm này không đủ số lượng để tính một định mức hỗ trợ thì cơ sở giáo dục được cộng gộp số trẻ của các nhóm tại cùng điểm trường để tính định mức. Cứ đủ 15 trẻ em nhà trẻ, trong đó có ít nhất 4 trẻ em nhà trẻ bán trú thì được tính 01 định mức."

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:

"d) Được hỗ trợ tiền điện, nước phục vụ học tập và sinh hoạt của học sinh bán trú ăn ở tại trường với định mức là 15KW điện/tháng/học sinh bán trú và 3m3 nước/tháng/học sinh bán trú theo giá quy định tại địa phương và được hưởng không quá 9 tháng/năm học. Trường hợp cơ sở giáo dục chưa được cung cấp dịch vụ điện, nước hoặc việc cung cấp điện, nước chưa đảm bảo, cơ sở giáo dục được sử dụng kinh phí hỗ trợ để mua sắm, sửa chữa thiết bị thắp sáng, thiết bị cấp nước, trữ nước, lọc nước hoặc thực hiện các giải pháp phù hợp khác nhằm bảo đảm điện thắp sáng, nước sinh hoạt và nước uống cho trẻ em.

đ) Được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh bán trú ăn, ở tại trường với mức 160.000 đồng/1 học sinh/tháng. Thời gian được hỗ trợ không quá 9 tháng/năm học. Trường phổ thông có tổ chức ăn trưa cho học sinh bán trú, không tổ chức ở tập trung cho học sinh bán trú được hỗ trợ kinh phí phục vụ bữa trưa tại trường cho học sinh với mức 80.000 đồng/1 học sinh/tháng. Thời gian được hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học;

e) Được hỗ trợ kinh phí thực hiện quản lý học sinh bán trú ngoài giờ lên lớp như sau: 50.000 đồng/học sinh/tháng. Thời gian được hỗ trợ không quá 9 tháng/năm học.

g) Được cấp kinh phí để mua sắm, bổ sung, sửa chữa dụng cụ nhà ăn, nhà bếp là 180.000 đồng/học sinh/năm học."

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:

"a) Được hỗ trợ các chính sách quy định tại các điểm b, c, đ, g khoản 2 Điều này;"

d) Bổ sung khoản 3a Điều 7 như sau:

"3a. Cơ sở giáo dục phổ thông (không bao gồm trường phổ thông dân tộc bán trú) có tổ chức ăn trưa cho học sinh bán trú, không tổ chức nội trú tập trung cho học sinh bán trú được hưởng mức chính sách quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 7 Nghị định này; được hưởng 50% mức chính sách quy định tại điểm d, đ, e, g khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

"a) Cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này đăng ký cho trẻ em hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú theo Mẫu số 1.

b) Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở bảo trợ xã hội về tình trạng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ thuộc các trường hợp khác quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận nuôi con nuôi đối với trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ em thuộc các trường hợp khác quy định khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;"

b) Thay thế khoản 2 như sau:

"2. Tiếp nhận đăng ký, phê duyệt danh sách trẻ em nhà trẻ bán trú và cấp kinh phí thực hiện

a) Đầu năm học, cơ sở giáo dục mầm non: phổ biến chính sách, thông báo rộng rãi cho người học và cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em; hướng dẫn cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em đăng ký cho trẻ em hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú và nộp các giấy tờ chứng minh trẻ em thuộc đối tượng chính sách. Trên cơ sở thông tin đăng ký, nhà trường tổ chức rà soát đối tượng trẻ em thuộc đối tượng hưởng chính sách quy định tại khoản 1 Điều 4, lập danh sách trẻ em nhà trẻ bán trú theo Mẫu số 02 kèm theo văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này về Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xét duyệt và ban hành quyết định phê duyệt danh sách trẻ em nhà trẻ bán trú theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và gửi thông báo kết quả phê duyệt cho cơ sở giáo dục mầm non.

c) Sau khi nhận được quyết định phê duyệt danh sách trẻ em nhà trẻ bán trú, cơ sở giáo dục mầm non thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện chi hỗ trợ."

8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 như sau:

"a) Học sinh, học viên thuộc đối tượng hưởng chính sách đăng ký hưởng chính sách theo Mẫu số 5;

b) Trường hợp học sinh, học viên thuộc đối tượng chính sách phải nộp bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực minh chứng đối tượng chính sách trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư."

b) Thay thế khoản 2 như sau:

"2. Tiếp nhận hồ sơ

a) Vào đầu năm học, các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu sô và miền núi phổ biến, thông báo rộng rãi, hướng dẫn cho bố, mẹ (hoặc người giám hộ) và học sinh, học viên thuộc đối tượng được hưởng chính sách đăng ký hưởng chính sách;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày các cơ sở giáo dục thông báo, học sinh, học viên đăng ký hưởng chính sách và gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ sở giáo dục (gửi 01 bộ hồ sơ cho 01 lần đầu đề nghị xét hưởng chính sách cho cả cấp học).

Cơ sở giáo dục tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp là bản chụp chưa có chứng thực của cấp có thẩm quyền, người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản chụp để đưa vào hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì yêu cầu bổ sung. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục gửi thông báo không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do.

c) Sau ngày hết hạn nhận hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc cơ sở giáo dục tổ chức rà soát các hồ sơ đủ điều kiện được hưởng chính sách học sinh bán trú, học viên bán trú theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 4 Nghị định này; lập danh sách học sinh, học viên đề nghị hưởng chính sách theo Mẫu số 06 kèm theo văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Phê duyệt danh sách học sinh, học viên hưởng chính sách, hỗ trợ gạo và cấp kinh phí thực hiện

a) Sau khi tổ chức rà soát, cơ sở giáo dục trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ sở giáo dục trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo, hồ sơ gồm:

Danh sách học sinh, học viên hưởng chính sách (theo Mẫu số 06) và văn bản đề nghị phê duyệt (theo Mẫu số 03) quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị của các cơ sở giáo dục, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xét duyệt và ban hành quyết định phê duyệt danh sách học sinh, học viên hưởng chính sách; Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức xét duyệt và trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách học sinh bán trú, học viên bán trú theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trong vòng 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân gửi thông báo kết quả phê duyệt cho cơ sở giáo dục.

c) Ngay sau khi nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách học sinh, học viên hưởng chính sách, các cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện chính sách cho học sinh, học viên."

9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:

"3. Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh và báo cáo của bộ, ngành trung ương quản lý trực tiếp các trường dự bị đại học, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định xuất hỗ trợ gạo cho học sinh, học viên theo quy định; thời gian ban hành Quyết định hỗ trợ gạo trước ngày 15 tháng 8 hằng năm."

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 11 như sau:

"a) "Các đơn vị dự trữ quốc gia tổ chức vận chuyển gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ cho học sinh, học viên và giao cho đơn vị tiếp nhận gạo của tỉnh tại trung tâm xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh được hỗ trợ và tại các trường thuộc Bộ, ngành trung ương quản lý trực tiếp.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho một đơn vị là Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm đầu mối tham mưu phân bổ, quản lý, tổng hợp, tiếp nhận gạo. Đơn vị tiếp nhận gạo của tỉnh có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận gạo trên phương tiện vận chuyển của bên giao tại trung tâm xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh; hướng dẫn, chỉ đạo các phòng Văn hóa – Xã hội, các cơ sở giáo dục trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trực thuộc trường đại học, cao đẳng, trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tiếp nhận, vận chuyển gạo về các cơ sở giáo dục để cấp phát, sử dụng gạo cho đối tượng được hỗ trợ. Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện tiếp nhận, quản lý, sử dụng gạo được hỗ trợ theo đúng quy định;"

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 13 như sau

"1. Kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương thực hiện các chính sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Kinh phí thực hiện chính sách tại Nghị định này được cân đối trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp quản lý hiện hành. Ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện chính sách quy định tại khoản 1, các điểm a, b, d khoản 2 Điều 6; khoản 2, điểm a khoản 3 điều 6a; điểm a khoản 1, các điểm b, c, đ khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định này theo nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành được cấp có thẩm quyền quyết định áp dụng cho từng thời kỳ.

b) Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác (nếu có).

2. Nguồn gạo hỗ trợ từ nguồn dự trữ quốc gia để thực hiện chính sách quy định tại điểm c khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định này. Kinh phí vận chuyển gạo và các chi phí khác có liên quan từ trung tâm xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh đến cơ sở giáo dục (đơn vị trực tiếp sử dụng gạo) được cân đối bố trí trong ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước".

11. Thay thế cụm từ Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng cụm từ Ủy ban nhân dân cấp xã; cụm từ Phòng Giáo dục và Đào tạo bằng cụm từ Phòng Văn hóa – Xã hội; cụm từ cấp huyện bằng cụm từ cấp xã tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 và khoản 1 Điều 12.

12. Bãi bỏ toàn bộ Phụ lục kèm theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, thay thế bằng phụ lục kèm theo Nghị định này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …...

2. Khi địa bàn áp dụng có sự thay đổi theo phân định của cơ quan có thẩm quyền, những học sinh đang được hưởng chính sách theo phân định vùng cũ nhưng không còn thuộc diện được hưởng chính sách theo phân định vùng mới thì được kéo dài thời gian hưởng chính sách đến hết năm học đó. Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính nhưng chưa có quyết định phân vùng mới thì việc xác định địa bàn được áp dụng theo các quyết định phân vùng trước khi sắp xếp cho đến khi có các quyết định phân vùng mới. Trong trường hợp các quyết định phân vùng mới làm thay đổi diện hưởng chính sách đối với học sinh theo hướng từ được hưởng chính sách thành không được hưởng chính sách thì học sinh được hưởng các chính sách theo quyết định phân vùng cũ đến hết năm học đó.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị định này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã thay thế, sửa đổi, bổ sung đó.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nguồn Chính Phủ: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-du-thao-nghi-dinh-sua-doi-bo-sung-quy-dinh-chinh-sach-cho-tre-em-nha-tre-hoc-sinh-hoc-vien-o-vung-dong-bao-dan-toc-thieu-so-va-mien-nui-119261023154235013.htm