Tỷ giá ngoại tệ ngày 23/10: USD vượt 26.700 đồng, bảng Anh áp sát 35.200 đồng

Tỷ giá ngoại tệ niêm yết tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ngày 23/10/2026 ghi nhận đồng USD có giá bán ra 26.760 đồng, trong khi bảng Anh được niêm yết ở mức 35.162,15 đồng. Đồng euro có giá bán ra gần 29.750 đồng, còn franc Thụy Sĩ vượt 32.000 đồng.

Theo bảng tỷ giá được cung cấp, Vietcombank niêm yết đồng đô la Mỹ (USD) ở mức 26.550 đồng/USD mua tiền mặt, 26.660 đồng/USD mua chuyển khoản và 26.760 đồng/USD bán ra. Đây là một trong những ngoại tệ được nhiều người quan tâm trong giao dịch thanh toán quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu.

Đối với đồng euro (EUR), ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 28.258,56 đồng/EUR, mua chuyển khoản 28.544 đồng/EUR và bán ra 29.749,14 đồng/EUR. Bảng Anh (GBP) có giá mua tiền mặt 33.729,42 đồng/GBP, mua chuyển khoản 34.070,72 đồng/GBP và bán ra 35.162,15 đồng/GBP.

Một số ngoại tệ khác cũng được niêm yết ở mức cao. Franc Thụy Sĩ (CHF) có giá mua tiền mặt 30.712,90 đồng/CHF, mua chuyển khoản 31.023,13 đồng/CHF và bán ra 32.017,51 đồng/CHF. Đô la Australia (AUD) được mua tiền mặt ở mức 17.656,95 đồng/AUD, mua chuyển khoản 17.845,40 đồng/AUD và bán ra 18.417,40 đồng/AUD.

Trong khi đó, đô la Singapore (SGD) có giá mua tiền mặt 19.711,02 đồng/SGD, mua chuyển khoản 19.910,12 đồng/SGD và bán ra 20.589,44 đồng/SGD. Đô la Canada (CAD) được niêm yết tương ứng ở mức 17.969,90 đồng, 18.151,41 đồng và 18.733,21 đồng. Với đô la Hong Kong (HKD), các mức giá lần lượt là 3.204,72 đồng, 3.237,09 đồng và 3.360,96 đồng.

Ở nhóm ngoại tệ châu Á, yên Nhật (JPY) có giá mua tiền mặt 158,73 đồng/JPY, mua chuyển khoản 160,33 đồng/JPY và bán ra 169,66 đồng/JPY. Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) được niêm yết ở mức 3.775,65 đồng/CNY mua tiền mặt, 3.813,79 đồng/CNY mua chuyển khoản và 3.936,03 đồng/CNY bán ra. Đô la Australia, baht Thái Lan (THB) và won Hàn Quốc (KRW) có giá bán lần lượt là 18.417,40 đồng, 782,86 đồng và 20,39 đồng theo đơn vị ngoại tệ tương ứng.

Ở nhóm ngoại tệ khác, dinar Kuwait (KWD) có giá mua chuyển khoản 83.446,40 đồng/KWD và bán ra 87.435,24 đồng/KWD. Ringgit Malaysia (MYR) được niêm yết giá mua chuyển khoản 6.265,90 đồng/MYR, bán ra 6.402,38 đồng/MYR. Các mức bán ra của krone Na Uy (NOK), rúp Nga (RUB), riyal Saudi Arabia (SAR) và krona Thụy Điển (SEK) lần lượt là 2.820,72 đồng, 335,94 đồng, 7.146,97 đồng và 2.664,90 đồng.

Vũ Đậu

Nguồn Doanh nhân & Công lý: https://doanhnhan.congly.vn/ty-gia-ngoai-te-ngay-23-10-usd-vuot-26-700-dong-bang-anh-ap-sat-35-200-dong.html