Xã, phường, đặc khu cần đáp ứng tiêu chí nào để được công nhận là khu kinh tế đặc biệt?
Tại Nghị định số 378/2026/NĐ-CP ngày 1/10/2026, Chính phủ đã quy định chi tiết các tiêu chí để xã, phường hoặc đặc khu được xem xét công nhận là khu kinh tế đặc biệt theo quy định tại Luật Phát triển đô thị.
Khu kinh tế đặc biệt cần đáp ứng 3 tiêu chí
Luật Phát triển đô thị quy định, để được xem xét công nhận là khu kinh tế đặc biệt, xã, phường hoặc đặc khu phải đáp ứng đầy đủ ba tiêu chí.

Để được xem xét công nhận là khu kinh tế đặc biệt, xã, phường hoặc đặc khu phải đáp ứng đầy đủ ba tiêu chí theo quy định tại Luật Phát triển đô thị. (Ảnh minh họa).
Một là có vị trí chiến lược, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước. Hai là có cảng hàng không quốc tế hoặc cảng biển loại I trở lên. Ba là có không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát, có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn.
Chính phủ sẽ công nhận khu kinh tế đặc biệt sau khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền.
Ngoài ra, Chính phủ đã quy định chi tiết các tiêu chí để được xem xét công nhận là khu kinh tế đặc biệt tại Nghị định số 378/2026/NĐ-CP ngày 1/10/2026.
Theo đó, xã, phường, đặc khu đáp ứng tiêu chí có vị trí chiến lược, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước khi bảo đảm đồng thời ba yêu cầu.
Thứ nhất, phải thuộc tỉnh, thành phố được xác định là cực tăng trưởng, vùng động lực quốc gia tại quy hoạch tổng thể quốc gia; hoặc thuộc tỉnh, thành phố được xác định là cực tăng trưởng, khu vực động lực, trung tâm kinh tế của vùng tại quy hoạch vùng.
Thứ hai, được xác định là cực tăng trưởng, hạt nhân của vùng động lực, trung tâm kinh tế hoặc khu kinh tế ven biển của tỉnh, thành phố tại quy hoạch tỉnh, quy hoạch tổng thể thành phố.
Thứ ba, cần bảo đảm vị trí, vai trò trong thế trận quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo.
Đối với tiêu chí có cảng hàng không quốc tế hoặc cảng biển loại I trở lên, các địa phương đáp ứng tiêu chí này khi trên địa bàn có một trong các công trình: Cảng hàng không quốc tế; cảng biển đặc biệt hoặc cảng biển loại I theo danh mục phân loại cảng biển.

Khu kinh tế đặc biệt phải có cảng hàng không quốc tế; cảng biển đặc biệt hoặc cảng biển loại I theo danh mục phân loại cảng biển. (Ảnh minh họa).
Đối với tiêu chí có không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát, có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn, các địa phương đáp ứng tiêu chí này khi đảm bảo đồng thời các yêu cầu: Có quy mô dân số từ 50.000 người trở lên; có diện tích tự nhiên từ 500km² trở lên; có không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát theo quy định tại Nghị định số 378/2026/NĐ-CP.
Theo quy định tại Nghị định, một đơn vị hành chính cấp xã có không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát khi thuộc một trong các trường hợp: Là đặc khu hoặc xã đảo; có 50% chiều dài đường địa giới hành chính trở lên là đường bờ biển, hoặc có từ 50% ranh giới tự nhiên phân tách với các đơn vị hành chính liền kề là sông, hồ hoặc rừng phòng hộ.
Trường hợp không đáp ứng các yêu cầu nêu trên, địa phương cần xây dựng đề án thuyết minh rõ việc đáp ứng không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát và các nội dung theo quy định tại Nghị định này.
Số liệu xác định việc đáp ứng các tiêu chí công nhận khu kinh tế đặc biệt là số liệu tính đến ngày 31/12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định.
Bộ Tài chính chủ trì thẩm định hồ sơ đề án trong vòng 30 ngày
Về trình tự, thủ tục, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Luật Phát triển đô thị, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp thông qua đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt.
Hồ sơ gồm các tài liệu: Tờ trình của UBND cấp tỉnh về hồ sơ đề án; dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh thông qua đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt; dự thảo Nghị quyết của Chính phủ công nhận khu kinh tế đặc biệt; văn bản đồng ý về chủ trương của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Luật Phát triển đô thị; đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt; phụ lục kèm theo đề án; tài liệu khác (nếu có).

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan tổ chức thẩm định hồ sơ đề án trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. (Ảnh minh họa).
Trong thời hạn tối đa 7 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết thông qua đề án của HĐND cấp tỉnh, UBND cấp tỉnh chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Tài chính để thẩm định công nhận khu kinh tế đặc biệt.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan tổ chức thẩm định hồ sơ đề án. Thời hạn thẩm định là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 378/2026/NĐ-CP.
Nếu cần thiết, Bộ Tài chính tổ chức đoàn khảo sát thực địa, đánh giá thực trạng để phục vụ việc thẩm định hồ sơ đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt. Thời gian khảo sát được tính trong thời hạn thẩm định. Các Bộ, cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến của Bộ Tài chính.
Sau khi có báo cáo thẩm định, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định, hoàn thiện hồ sơ đề án, gửi Bộ Tài chính để trình Chính phủ xem xét phê duyệt đề án đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt.
