11 nhóm vị trí công việc ngành khoa học công nghệ phải chuyển đổi định kỳ
Công chức, viên chức trực tiếp xử lý các công việc từ phân bổ nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ đến AI, viễn thông, sở hữu trí tuệ tại địa phương sẽ phải định kỳ chuyển đổi vị trí sau 2-5 năm theo Thông tư 52.
Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư 52/2026/TT-BKHCN, quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương.
Thông tư áp dụng với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc, giải quyết công việc thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương.
Điểm đáng chú ý là phạm vi các vị trí phải chuyển đổi khá rộng, bao phủ nhiều khâu liên quan trực tiếp đến phân bổ nguồn lực, thẩm định, cấp phép, cấp giấy chứng nhận và xử lý hồ sơ trong 11 nhóm lĩnh vực.
Mở rộng các vị trí phải chuyển đổi
Nhóm đầu tiên thuộc diện định kỳ chuyển đổi là các vị trí liên quan phân bổ, thẩm định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Thông tư 52 đưa cả AI, chuyển đổi số, công nghệ chiến lược và những vị trí trực tiếp thẩm định dự án sử dụng ngân sách vào diện chuyển đổi 2-5 năm.
Cụ thể, những người trực tiếp tiếp nhận, xử lý hồ sơ xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp và đánh giá nhiệm vụ; thẩm định kinh phí, phân bổ kinh phí và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nằm trong danh mục này.
Các vị trí đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ cũng phải định kỳ chuyển đổi. Phạm vi công việc gồm thẩm định công nghệ của dự án đầu tư; chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao; cấp và điều chỉnh các giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao, đánh giá và giám định công nghệ.
Đáng chú ý, Thông tư 52 đưa nhiều lĩnh vực công nghệ mới vào danh mục, trong đó có công nghệ cao, công nghệ chiến lược; công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và giao dịch điện tử.
Với nhóm công nghệ số, chuyển đổi số và AI, đối tượng chuyển đổi gồm các vị trí thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách Nhà nước tại địa phương; thẩm định phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ đối với nhiệm vụ ứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách.
Quy định này khiến phạm vi chuyển đổi không chỉ giới hạn ở các lĩnh vực quản lý khoa học truyền thống mà mở rộng theo quá trình chuyển dịch sang quản lý công nghệ số, AI và các dự án ứng dụng công nghệ sử dụng nguồn lực Nhà nước.
Ngoài ra, các vị trí trực tiếp thực hiện thủ tục trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng; bưu chính; viễn thông và tần số vô tuyến điện cũng thuộc diện định kỳ chuyển đổi.
Một vị trí làm tối đa 5 năm trước khi chuyển đổi
Theo Thông tư 52, thời hạn định kỳ chuyển đổi đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết các công việc thuộc danh mục là từ đủ 2 năm đến 5 năm, không bao gồm thời gian không làm việc thực tế theo quy định.
Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi được xác định từ thời điểm có hiệu lực của văn bản điều động, bố trí hoặc phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.
Như vậy, quy định không đặt một mốc chuyển đổi duy nhất cho tất cả vị trí mà xác lập một khung thời gian 2-5 năm. Đây là căn cứ để các cơ quan, đơn vị tại địa phương rà soát thời gian một công chức, viên chức trực tiếp đảm nhiệm những công việc thuộc danh mục để thực hiện chuyển đổi theo quy định.
Đáng chú ý, nhiều công việc thuộc diện chuyển đổi có điểm chung là người thực hiện trực tiếp tham gia các khâu thẩm định, phân bổ kinh phí, cấp phép, cấp giấy chứng nhận hoặc xử lý những dự án sử dụng ngân sách nhà nước. Vì vậy, việc xác định cụ thể từng nhóm công việc giúp làm rõ những vị trí cần định kỳ luân chuyển thay vì quy định chung cho toàn bộ nhân sự ngành khoa học và công nghệ.
Thông tư 52/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/10/2026.
11 nhóm vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi
1. Phân bổ, thẩm định nhiệm vụ KH&CN và đổi mới sáng tạo
Xử lý hồ sơ đặt hàng, tuyển chọn, giao nhiệm vụ; thẩm định và phân bổ kinh phí, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.
2. Đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ
Thẩm định công nghệ dự án đầu tư; cấp phép, đăng ký chuyển giao, đánh giá và giám định công nghệ.
3. Quản lý tổ chức KH&CN, đổi mới sáng tạo
Thành lập, đăng ký tổ chức KH&CN; công nhận trung tâm R&D, trung tâm đổi mới sáng tạo, startup, chuyên gia, nhà đầu tư và doanh nghiệp KH&CN.
4. Công nghệ cao, công nghệ chiến lược
Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực này.
5. Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân
Cấp, sửa đổi, gia hạn, thu hồi giấy phép công việc bức xạ và chứng chỉ nhân viên bức xạ.
6. Sở hữu trí tuệ
Các thủ tục về hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp, văn bằng bảo hộ, chuyển quyền sử dụng và sáng chế.
7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng
Chứng nhận chuẩn đo lường, kiểm định viên; đăng ký hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận sản phẩm và hệ thống quản lý.
8. Bưu chính
Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại và thu hồi giấy phép bưu chính.
9. Công nghệ số, chuyển đổi số, AI, giao dịch điện tử
Thẩm định thiết kế, giải pháp kỹ thuật và công nghệ đối với các dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT sử dụng ngân sách nhà nước.
10. Viễn thông
Cấp, sửa đổi, gia hạn, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ; đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông và một số hoạt động phân bổ số thuê bao.
11. Tần số vô tuyến điện
Cấp, cấp lại, sửa đổi, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.
Thời hạn chuyển đổi: từ đủ 2 năm đến 5 năm.
