4 cách dùng rau hẹ chữa bệnh

Trong y học cổ truyền, rau hẹ được cho là hấp thu 'xuân khí' sớm nên có nhiều tác dụng với cơ thể. Tuy nhiên, sử dụng thế nào để phù hợp và phát huy giá trị dinh dưỡng cần được hiểu đúng, tránh lạm dụng hoặc dùng sai cách.

1. Tác dụng của rau hẹ

Trong Đông y, rau hẹ có nhiều bộ phận được dùng làm thuốc, trong đó phổ biến nhất phần lá hẹ và hạt của cây hẹ. Lá hẹ có vị cay, ngọt, tính ấm, có tác dụng ôn trung hành khí, tán ứ, giải độc, giúp thúc đẩy khí huyết lưu thông, làm ấm trung tiêu. Hạt hẹ có vị cay, ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ can thận, tráng dương, cố tinh.

Quan niệm cho rằng rau hẹ nhận được xuân khí sớm nhất xuất phát từ đặc tính của loại cây này so với lý luận Đông y về sự vận hành của âm dương, ngũ hành. Theo quan niệm của người xưa, vào mùa xuân, dương khí thăng phát, vạn vật đất trời sinh sôi nảy nở, vị cay có tính phát tán, chính là vị tương ứng với khoảng thời gian này. Rau hẹ với vị cay, tính ấm, tác dụng hành khí tán ứ vừa hay phù hợp với việc phát tán dương khí, đẩy lùi khí lạnh còn sót lại ngoài tự nhiên, rất phù hợp với đặc tính sinh phát của mùa xuân.

Hơn nữa, hẹ là loại cây thảo sống lâu năm, cắt rồi lại mọc, thể hiện nguồn sinh lực dồi dào. Hẹ cũng là một trong những loại cây đâm chồi nảy lộc ngay khi thời tiết mới chớm xuân, khi mặt đất còn hơi lạnh của cuối đông và hấp thụ được cái khí "Thiếu dương" (dương khí non trẻ của mùa xuân) sớm nhất trong các loài thảo mộc.

Chính nhờ đặc tính mọc vào đầu xuân, mang theo dương khí từ lòng đất phát tiết ra ngoài, rau hẹ có tác dụng ôn trung hạ khí, bổ trợ cho mệnh môn hỏa, ăn rau hẹ vào mùa xuân chính là cách rất độc đáo để mượn thứ xuân khí ấy đi nuôi dưỡng dương khí trong cơ thể, đồng thời cũng giúp can khí được sơ tiết thuận lợi.

Ăn rau hẹ vào mùa xuân là cách nuôi dưỡng dương khí cho cơ thể.

Ăn rau hẹ vào mùa xuân là cách nuôi dưỡng dương khí cho cơ thể.

Các nghiên cứu khoa học hiện đại cũng tìm ra nhiều hoạt chất có tác dụng tốt cho sức khỏe có trong cây hẹ. Hẹ có chứa nhóm hợp chất lưu huỳnh hữu cơ, là nhóm hoạt chất quan trọng nhất trong cây hẹ, tạo nên mùi thơm đặc trưng và khả năng kháng sinh của hẹ.

Bên cạnh đó, hẹ cũng chứa nhiều chất xơ, các saponin, các flavonoid, alkaloid, các acid hữu cơ… Hẹ đồng thời là loại rau giàu vitamin C, vitamin A, K, E, cùng nhiều khoáng chất thiết yếu như canxi, phốt pho, sắt, kẽm, kai, đồng… Tinh dầu hẹ chiết xuất được chứa tới hơn 50 thành phần khác nhau, trong đó thành phần chính là Phytol, là thành phần đóng vai trò quan trọng trong việc kháng nấm và vi khuẩn của hẹ.

Nhờ các thành phần trên, hẹ đã được chứng minh là có nhiều tác dụng với sức khỏe như:

Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm.
Kích thích nhu động ruột, ức chế vi khuẩn HP.
Ngăn ngừa mảng bám thành mạch, hạ huyết áp, bảo vệ hệ tim mạch.
Tác dụng chống oxy hóa và kháng viêm.
Tăng nồng độ testosterone và cải thiện chất lượng tinh trùng.

Một số thử nghiệm gần đây còn cho thấy tiềm năng trong việc hỗ trợ phòng chống ung thư của hẹ thông qua cơ chế ức chế sự phân chia tế bào bất thường và thúc đẩy quá trình tự chết của một số loại tế bào ung thư như ung thư đại tràng, ung thư biểu mô thực quản.

2. Một số cách sử dụng rau hẹ tốt cho sức khỏe

2.1 Sinh tố rau hẹ tươi

Tác dụng: Nước ép rau hẹ tươi là cách sử dụng giúp giữ lại tối đa các hoạt chất kháng sinh tự nhiên dễ bị phân hủy bởi nhiệt có trong hẹ, có tác dụng hỗ trợ trị ho, viêm họng, hỗ trợ tiêu hóa.

Nguyên liệu: Lá hẹ tươi 50 - 100g.

Cách làm:

Rửa sạch lá hẹ, ngâm nước muối loãng rồi để thật ráo nước.
Cắt nhỏ, cho vào máy xay sinh tố cùng một chút nước lọc.
Lọc lấy nước cốt, bỏ bã.
Chia uống 2 - 3 lần trong ngày.
Có thể hòa thêm một chút mật ong hoặc đường phèn để tăng tác dụng trị ho cho trẻ nhỏ.

2.2 Hẹ hấp đường phèn

Tác dụng: Hẹ hấp đường phèn có tính ấm, tác dụng nhuận phế, giúp trị ho do lạnh, đau họng.

Nguyên liệu: Lá hẹ tươi 20 - 30g, đường phèn 15g, gừng tươi 1 - 2 lát.

Cách làm:

Lá hẹ rửa sạch, cắt khúc ngắn khoảng 2 - 3cm.
Cho lá hẹ, đường phèn đã giã nhỏ, gừng vào bát sứ.
Hấp cách thủy khoảng 15 - 20 phút cho đến khi đường tan hết và hẹ mềm.
Uống phần nước và ăn cả cái, dùng khi còn ấm.

2.3 Cháo lá hẹ

Tác dụng: Cháo lá hẹ là món ăn nhẹ nhàng thích hợp cho bồi bổ cơ thể sau khi bị ốm, làm ấm bụng, hỗ trợ điều trị cho người tỳ vị hư hàn, lạnh bụng, đi ngoài phân lỏng.

Nguyên liệu: Lá hẹ tươi 20g, gạo tẻ 50g.

Cách làm:

Gạo vo sạch, thêm nước nấu thành cháo nhừ.
Lá hẹ rửa sạch, thái nhỏ.
Khi cháo đã chín nhừ, cho lá hẹ vào khuấy đều, thêm gia vị vừa đủ, ăn khi còn nóng vào buổi sáng hoặc buổi tối.

Cháo lá hẹ tốt cho người cần bồi bổ sau khi bị ốm.

Cháo lá hẹ tốt cho người cần bồi bổ sau khi bị ốm.

2.4 Rượu hạt hẹ

Tác dụng: Rượu hạt hẹ có tác dụng bổ thận tráng dương, giúp bồi bổ sinh lực nam giới.

Nguyên liệu: Hạt hẹ 60g, rượu trắng khoảng 40 độ 500ml.

Cách làm:

Hạt hẹ rửa sạch, để khô, sao đến khi chuyển màu vàng, thơm.
Cho hạt hẹ vào bình thủy tinh, đổ rượu vào đậy kín.
Ngâm trong khoảng 7 - 10 ngày là có thể dùng được.
Mỗi ngày uống 1 - 2 lần, mỗi lần khoảng 1 chén nhỏ (khoảng 15ml) trong bữa ăn.

3. Dùng rau hẹ cần chú ý gì?

Rau hẹ có nhiều tác dụng tốt với sức khỏe, nhưng khi sử dụng cần lưu ý không nên ăn quá nhiều vì dễ dẫn đến cảm giác cồn cào, nóng rát cổ họng.

Không dùng hẹ cho người có thể trạng âm hư hỏa vượng; người đang bị đau mắt đỏ, viêm răng miệng, mụn nhọt sưng tấy; người tiêu chảy do nhiệt.

Khi chế biến không nấu quá lâu, hạn chế dùng hẹ đã để qua đêm, rửa sạch kỹ trước khi sử dụng.

BS. Nguyễn Huy Hoàng

Nguồn SK&ĐS: https://suckhoedoisong.vn/4-cach-dung-rau-he-chua-benh-169260226113204896.htm