Bộ Công Thương hợp nhất quy định về an toàn đối với khởi động mềm phòng nổ điện áp đến 6 kV sử dụng trong mỏ hầm lò

Văn bản hợp nhất số 133/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026 của Bộ Công Thương hợp nhất các quy định về yêu cầu kỹ thuật an toàn, quản lý chất lượng, công bố và chứng nhận hợp quy đối với khởi động mềm phòng nổ điện áp đến 6 kV sử dụng trong mỏ hầm lò.

Bộ Công Thương đã xác thực Văn bản hợp nhất số 133/2026/VBHN-TT-BCT về Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với khởi động mềm phòng nổ điện áp đến 6 kV sử dụng trong mỏ hầm lò.

Văn bản hợp nhất thống nhất các quy định tại Thông tư số 40/2024/TT-BCT ngày 25/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27/8/2026; Thông tư số 44/2026/TT-BCT được đính chính theo Quyết định số 2312/QĐ-BCT ngày 14/9/2026 của Bộ Công Thương.

Quy chuẩn QCVN 23:2024/BCT quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với khởi động mềm phòng nổ điện áp đến 6 kV sử dụng trong mỏ hầm lò. (Ảnh minh họa)

Quy chuẩn QCVN 23:2024/BCT quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với khởi động mềm phòng nổ điện áp đến 6 kV sử dụng trong mỏ hầm lò. (Ảnh minh họa)

Theo đó, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2024/BCT quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với khởi động mềm phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ.

Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, sử dụng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến khởi động mềm phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam.

Quy định về yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với khởi động mềm phòng nổ

Theo QCVN 23:2024/BCT, khởi động mềm phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật an toàn quy định tại Phần II của quy chuẩn.

Các yêu cầu này bao gồm điều kiện vận hành, kết cấu phòng nổ, các bộ phận và hệ thống bảo vệ, chức năng điều khiển, khả năng làm việc an toàn của thiết bị và các yêu cầu thử nghiệm tương ứng.

Đối với kết cấu phòng nổ, quy chuẩn quy định yêu cầu đối với các bộ phận cấu thành thiết bị, bảo đảm phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật được viện dẫn. Các hệ thống điều khiển, bảo vệ phải đáp ứng yêu cầu về an toàn trong quá trình vận hành.

Bên cạnh đó, quy chuẩn quy định các yêu cầu và phương pháp thử nghiệm đối với khởi động mềm phòng nổ nhằm đánh giá việc đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn trước khi đưa thiết bị vào sử dụng.

Về ghi nhãn, Điều 9 của quy chuẩn quy định khởi động mềm phòng nổ phải thực hiện ghi nhãn theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Các thông tin ghi nhãn bao gồm kiểu, loại thiết bị; điện áp danh định; dòng điện danh định; tần số danh định; dạng bảo vệ nổ; cấp bảo vệ kín; số chế tạo của nhà máy; thông số của mạch an toàn tia lửa (nếu có); năm sản xuất; trọng lượng và yêu cầu đối với tấm nhãn.

Đối với công tác quản lý, quy chuẩn quy định khởi động mềm phòng nổ phải được công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Phần II, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.

Việc kiểm tra chất lượng khởi động mềm phòng nổ lưu thông trên thị trường được thực hiện theo khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

Quy chuẩn đồng thời quy định yêu cầu đối với hồ sơ quản lý thiết bị trước khi đưa vào sử dụng. Hồ sơ bao gồm tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo, tài liệu lắp đặt, hồ sơ nghiệm thu, kiểm định, quy trình vận hành và các tài liệu liên quan theo quy định.

Đối với thiết bị đang sử dụng trong mỏ hầm lò, công tác kiểm tra phải được thực hiện theo các nội dung và chu kỳ quy định tại Điều 13 và Phụ lục B của quy chuẩn, bao gồm kiểm tra hàng ca, hàng tuần, hàng quý và hàng năm.

Kết quả kiểm tra phải được ghi nhận, theo dõi theo quy định, làm cơ sở quản lý tình trạng kỹ thuật và an toàn của thiết bị trong quá trình vận hành.

Quy định về công bố, chứng nhận hợp quy và trách nhiệm thực hiện

Theo Điều 10a của QCVN 23:2024/BCT, việc công bố hợp quy đối với khởi động mềm phòng nổ được thực hiện theo quy định tương ứng với sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu.

Đối với sản phẩm sản xuất trong nước, việc công bố hợp quy được thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

Đối với sản phẩm nhập khẩu, việc công bố hợp quy được thực hiện theo khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.

Về chứng nhận hợp quy, khởi động mềm phòng nổ sản xuất trong nước và nhập khẩu được chứng nhận theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 9/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận, hoạt động đánh giá giám sát được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.

Thời điểm đánh giá giám sát lần đầu không vượt quá 12 tháng kể từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận. Thời điểm đánh giá giám sát tiếp theo không vượt quá 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc lần đánh giá giám sát trước đó.

Về trách nhiệm thực hiện, Điều 15 của quy chuẩn quy định tổ chức sản xuất, kinh doanh khởi động mềm phòng nổ phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và bảo đảm chất lượng phù hợp với quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Tổ chức sản xuất, nhập khẩu khởi động mềm phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/1/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật.

Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thủ tục công bố hợp quy và việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

Xem chi tiết Văn bản hợp nhất tại đây

Về hiệu lực thi hành, Thông tư số 40/2024/TT-BCT và QCVN 23:2024/BCT có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.

Các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 1/11/2026.

Thúy Mùi

Nguồn Tạp chí Công thương: https://tapchicongthuong.vn/bo-cong-thuong-hop-nhat-quy-dinh-ve-an-toan-doi-voi-khoi-dong-mem-phong-no-dien-ap-den-6-kv-su-dung-trong-mo-ham-lo-559090.htm