Bộ Công Thương quy định mẫu biểu thông tin, dữ liệu và quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản
Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư số 52/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 quy định mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản và danh mục, quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng địa chất.

Thông tư số 52/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ Công Thương quy định mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản và danh mục, quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng địa chất - Ảnh: thanhnien,vn
Thông tư quy định chi tiết khoản 4 Điều 89 và khoản 5 Điều 90 của Luật Địa chất và khoáng sản về mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản; danh mục, quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng.
Đối tượng áp dụng gồm cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản.
10 mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
Theo Thông tư, các dạng thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 118 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được cung cấp, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu địa chất và khoáng sản quốc gia theo nguyên tắc đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước.
Bộ Công Thương xây dựng Cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu địa chất thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam cập nhật đầy đủ thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền vào Cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia định kỳ hoặc 1 năm/lần.
Cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật đầy đủ thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của tỉnh vào Cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia định kỳ hoặc 1 năm/lần.
Thông tư quy định 10 mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản, gồm: biểu thông tin, dữ liệu điều tra cơ bản địa chất; điều tra địa chất về khoáng sản; quan trắc, cảnh báo trong điều tra cơ bản địa chất, địa chất môi trường, tai biến địa chất; giấy phép thăm dò khoáng sản; giấy phép khai thác khoáng sản; kết quả thăm dò khoáng sản; hoạt động khai thác, đóng cửa mỏ khoáng sản; khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản; khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Các mẫu biểu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
Danh mục và quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản
Thông tư số 52/2026/TT-BCT quy định danh mục mẫu vật địa chất, khoáng sản gồm: mẫu vật địa chất, khoáng sản; mẫu độ hạt, mẫu tham số từ, mẫu tham số điện, mẫu tham số phóng xạ, mẫu hóa phóng xạ; mẫu rãnh, mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm; mẫu bóc tầng; mẫu khối; mẫu lõi khoan; mẫu hơi than; mẫu có sinh vật hóa thạch; mẫu vật khác.
Danh mục mẫu vật bảo tàng gồm: mẫu đá, khoáng sản ở dạng cục; mẫu đơn khoáng, mẫu có sinh, mẫu hóa thạch; mẫu đá dạng khoang vật, mẫu tinh thể đơn; mẫu đá kết cục; mẫu đá quý, mẫu đá lộ lát, mẫu lõi khoan.
Về quy cách mẫu địa chất, khoáng sản, Thông tư quy định cụ thể đối với mẫu cục, mẫu tham số vật lý, mẫu độ hạt, mẫu tham số điện, mẫu hóa phóng xạ, mẫu cục phục vụ nghiên cứu có sinh phải được lấy với kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều dày trong khoảng từ 10 x 10 x 10 cm đến 30 x 30 x 30 cm.
Mẫu độ hạt có kích thước tối thiểu 7 x 7 x 7 cm; mẫu tham số điện có ít nhất một mặt tương đối phẳng, kích thước tối thiểu 10 x 10 x 10 cm; mẫu hóa phóng xạ có kích thước tối thiểu 7 x 7 x 7 cm.
Đối với mẫu rãnh, mẫu được bố trí vuông góc với thân khoáng sản nhằm đảm bảo tính đại diện cho nhất thể thành phần và chiều dày thực tế của thân khoáng. Tùy thuộc vào điều kiện thực tế như vị trí địa hình, tư thế thế nằm hoặc các hướng cắt vuông góc độ dốc nhất của khoáng sản, mẫu rãnh có thể được lấy theo phương thẳng đứng, nằm ngang. Thông tư đồng thời quy định quy cách đối với mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm, mẫu bóc tầng và mẫu lõi khoan.
Lưu giữ, bảo quản mẫu vật
Thông tư quy định mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng được lấy, bảo quản theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13586:2022, đảm bảo các điều kiện kỹ thuật quy định và bảo quản dài hạn.
Việc bảo quản mẫu vật cần tuân thủ các điều kiện kỹ thuật quy định về môi trường lưu giữ mẫu và phương pháp xử lý phù hợp với tính chất vật lý, hóa học của từng loại mẫu.
Đối với các mẫu có sinh vật hóa thạch và các mẫu vật có tính chất dễ hư hỏng ngoài trời, việc bảo quản theo niên đại và khoan này còn phải được bảo quản như sau: bảo đảm môi trường bảo quản ổn định về nhiệt độ, độ ẩm, tránh tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp; sử dụng vật liệu đóng gói chuyên dụng, không chứa axít, không gây phản ứng hóa học với mẫu vật; thực hiện rà soát, đánh giá tình trạng mẫu vật định kỳ, kịp thời cập nhật thông tin và thực hiện các biện pháp xử lý, phục hồi khi có dấu hiệu xuống cấp.
Hằng năm, trên cơ sở mẫu vật địa chất, khoáng sản do các tổ chức, cá nhân giao nộp theo khoản 1 Điều 8 của Thông tư, cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản có trách nhiệm rà soát và đề xuất danh mục, số lượng mẫu vật bảo tàng trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt danh mục và số lượng mẫu vật bảo tàng.
Cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu và mẫu vật bảo tàng thiết lập dữ liệu số cho mẫu vật bảo tàng, bao gồm mô tả chi tiết, hình ảnh minh họa, mô hình số 3D, nguồn gốc thu thập và phân loại theo tiêu chí chuyên môn.
Đối với mẫu vật bảo tàng, mẫu ở dạng cục rắn chắc phải có kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều dày của mẫu tối thiểu lần lượt là 20 x 10 x 5 cm. Mẫu ở dạng bở rời được bảo quản trong túi dẻo, bền chắc, màu trắng trong, khối lượng tương ứng tối thiểu là 2,0 kg. Mẫu đơn khoáng hoặc mẫu đá qua tuyển chọn phải có khối lượng tối thiểu 0,5 kg.
Mẫu có sinh, mẫu hóa thạch không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải đảm bảo tính nguyên vẹn hoặc còn bảo tồn được các đặc điểm đặc trưng, phân biệt của hóa đá đó.
Thông tư số 52/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2026. Các biểu thông tin, dữ liệu đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã cập nhật vào Cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành thì không phải nộp, cập nhật lại.
