Chạy Grab, Be, Xanh SM cùng lúc, doanh thu tính thuế có phải cộng gộp hay không?

Doanh thu của tài xế công nghệ được xác định theo tổng tiền khách hàng thanh toán hay chỉ tính phần thu nhập thực tế sau khi trừ phí nền tảng? Khi chạy nhiều ứng dụng, doanh thu có phải cộng gộp hay không?

Hỏi:

Hiện nay, nhiều cá nhân kinh doanh là tài xế công nghệ đang gặp khó khăn, lúng túng trong việc xác định nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của mình. Kính đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét và có hướng dẫn cụ thể để cá nhân kinh doanh là tài xế công nghệ có căn cứ thực hiện đúng quy định của pháp luật về thuế.Tôi xin hỏi:

Về việc xác định doanh thu để xét ngưỡng 01 tỷ đồng/năm

Đề nghị hướng dẫn rõ doanh thu của cá nhân kinh doanh là tài xế công nghệ được xác định theo một trong các phương thức sau:

Toàn bộ số tiền khách hàng thanh toán cho các chuyến xe (doanh thu gộp); hoặc

Phần doanh thu thực tế tài xế được hưởng sau khi trừ phần doanh thu, phí dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nền tảng số (như Grab, Be, Xanh SM...) được hưởng theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Thực tế, nếu xác định doanh thu theo toàn bộ số tiền khách hàng thanh toán thì có thể dẫn đến việc cùng một khoản doanh thu được ghi nhận đồng thời cho cả tài xế và doanh nghiệp nền tảng đối với phần phí dịch vụ doanh nghiệp được hưởng. Do đó, kính đề nghị có hướng dẫn cụ thể nhằm bảo đảm việc xác định doanh thu được thống nhất và phù hợp với bản chất của giao dịch.

Về việc xác định doanh thu đối với trường hợp hoạt động trên nhiều nền tảng

Đối với cá nhân đồng thời hoạt động trên nhiều nền tảng công nghệ như Grab, Be, Xanh SM..., kính đề nghị hướng dẫn:

Doanh thu từ các nền tảng có phải cộng gộp để xác định ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng/năm hay không?

Cơ quan thuế sẽ xác định doanh thu căn cứ trên dữ liệu do các doanh nghiệp nền tảng cung cấp hay cá nhân phải tự tổng hợp và thực hiện kê khai?

Về việc kê khai theo Mẫu số 01/TKN-CNKD

Kính đề nghị hướng dẫn rõ đối với cá nhân kinh doanh là tài xế công nghệ:

Có thuộc trường hợp phải nộp Mẫu số 01/TKN-CNKD hay không?

Trường hợp cơ quan thuế đã có dữ liệu doanh thu do các doanh nghiệp nền tảng cung cấp thì cá nhân có phải thực hiện kê khai riêng hay không?

Về việc xử lý số thuế đã bị khấu trừ

Hiện nay, các doanh nghiệp nền tảng vẫn đang thực hiện khấu trừ và nộp thuế theo quy định áp dụng trước đây, không phụ thuộc vào việc doanh thu của tài xế trong năm có đạt ngưỡng 01 tỷ đồng hay không.

Tôi xin hỏi: Trường hợp đến cuối năm xác định tổng doanh thu của tài xế từ tất cả các nền tảng dưới 01 tỷ đồng/năm thì số thuế đã bị khấu trừ trong năm được xử lý như thế nào? Cá nhân có được hoàn thuế hoặc bù trừ vào các nghĩa vụ thuế khác hay không?

Hồ sơ, trình tự và thủ tục thực hiện việc hoàn thuế hoặc bù trừ thuế trong trường hợp này được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 11 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy địnhvề trách nhiệm kê khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảngthương mại điện tử, nền tảng số, có ghi nhận như sau:

“Điều 11. Khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác trong nước hoặc nước ngoàicó chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hànghóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đôívới hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mạiđiện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định này”.

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 quy địnhvề trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay, có ghi nhận như sau:

“Điều 4. Khấu trừ, nộp thuế thay:

1. Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay (bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng thương mại điệntử hoặc người được ủy quyền quản lý nền tảng thương mại điện tử) thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trịgia tăng đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trongnước của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

2. Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay (bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng thương mại điện tử hoặc người được ủy quyền quản lý nền tảng thương mại điện tử) thực hiện khấu trừ,nộp thuế thay hộ, cá nhân cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phátsinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trênnền tảng thương mại điện tử; thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân không cư trúsố thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhânđối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của cánhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử”.

Căn cứ các quy định nêu trên, nếu công ty công nghệ là chủ quản hoặc là tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thaythì phải có trách nhiệm khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thực hiệnkê khai thuế cho các tài xế công nghệ theo quy định.

Trường hợp công ty công nghệ không thuộc đối tượng khấu trừ (không có chức năng đặthàng trực tuyến và chức năng thanh toán) thì các tài xế công nghệ phải có trách nhiệm tự thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị định68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026.

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 có quy định như sau:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17,khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP”.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thunăm trên một tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 5 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy địnhvề doanh thu tính thuế, cụ thể như sau:

“2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;…

g) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa,hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.”

Doanh thu của tài xế công nghệ là doanh thu của hoạt động vận tải, nên doanh thu chính là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.

Căn cứ khoản 3 Điều 4 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy định về phương pháp tính thuế có quy định như sau:

“3. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ một tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 01 tỷ đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinhdoanh quy định tại khoản này”.

Nếu tài xế công nghệ hoạt động trên nhiều nền tảng, có nhiều khoản doanh thu thì mức giảm trừ cũng là 01 tỷ đồng trên tổng doanh thu của tất cả các nền tảng công nghệ. Doanh thu tính thuế lúc này cũng chính là tổng doanh thu của tất cả các nền tảng công nghệ.

Căn cứ khoản 3 Điều 11 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy định về khai thuế, khấu trừ thuế có quy định như sau:

“3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vừa có hoạt động kinh doanh trênnền tảng thương mại điện tử, nền tảng số hoặc vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nếu có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuếthu nhập cá nhân phải nộp”.

Đối với số thuế thu nhập cá nhân đã được các công ty công nghệ thực hiện tạm khấu trừ hàng quý, sẽ được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp trong tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tài xế công nghệ.

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 12 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy địnhvề xử lý tiền thuế có quy định như sau:

“1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộpthuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ một tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy địnhcủa pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa”.

Trường hợp doanh thu trong năm của tài xế công nghệ dưới một tỷ đồng, cuối năm tài xế công nghệ thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

Trường hợp doanh thu trong năm của tài xế công nghệ trên 01 tỷ đồng, sau khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định mà vẫn còn có số thuế nộp thừa thì tài xế công nghệ thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

PV

Nguồn TCDN: https://taichinhdoanhnghiep.net.vn/chay-grab-be-xanh-sm-cung-luc-doanh-thu-tinh-thue-co-phai-cong-gop-hay-khong-d68759.html