Ngày 13/3: Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang, gạo xuất khẩu ở mức 415 USD/tấn

Giá lúa gạo hôm nay (13/3) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang, giao dịch khá trầm lắng. Trong khi đó, nhu cầu từ thị trường xuất khẩu vẫn duy trì tín hiệu tích cực khi Philippines đã nhập khẩu hơn 707.000 tấn gạo trong 2 tháng đầu năm, trong đó gần 88% nguồn cung đến từ Việt Nam.

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.000 - 6.100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; lúa OM 4218 dao động 6.000 - 6.200 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán khởi sắc, lúa tươi các loại vững giá. Tại Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán chậm, giá ít biến động.

Tương tự với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 hôm nay dao động ở mức 8.550 - 8.700 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 - 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.900 - 8.010 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại bình giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 400 - 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 316 - 320 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 430 - 434 USD/tấn.

Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm cũng ổn định ở mức 381 - 385 USD/tấn. Tương tự, giá gạo trắng 5% tấm Ấn Độ vẫn duy trì trong khoảng 351 - 355 USD/tấn, gạo đồ 5% tấm đạt 350 - 354 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan dao động trong khoảng 362 - 366 USD/tấn.

Số liệu mới nhất từ Cục Công nghiệp Thực vật Philippines (BPI), cho thấy xu hướng nhập khẩu gạo của nước này đang tăng nhanh hơn dự kiến trong những tháng đầu năm 2026. Tính đến ngày 26/2, Philippines đã nhập khẩu 707.711 tấn gạo, tăng 28,5% so với cùng kỳ năm trước và vượt xa dự báo khoảng 600.000 tấn của Bộ Nông nghiệp Philippines cho 2 tháng đầu năm.

Về cơ cấu nguồn cung, Việt Nam tiếp tục giữ vị trí áp đảo trên thị trường gạo Philippines với 622.483 tấn, chiếm gần 88% tổng lượng nhập khẩu. Khoảng cách với các nhà cung cấp khác khá lớn khi Thái Lan chỉ chiếm 6,17%, còn Myanmar đạt 5,04%./.

Huyền Minh (tổng hợp)

Nguồn Thời báo Tài chính: https://thoibaotaichinhvietnam.vn/ngay-133-gia-lua-gao-tai-dong-bang-song-cuu-long-di-ngang-gao-xuat-khau-o-muc-415-usdtan-193622.html