Thay đổi phạm vi địa bàn hoạt động hải quan
Nghị định số 153/2026/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định mới về phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa và các khu vực ngoài cửa khẩu.

Thay đổi phạm vi địa bàn hoạt động hải quan
Chính phủ ban hành Nghị định số 153/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 2/1/2015 quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23/1/2018 của Chính phủ.
Thay đổi phạm vi địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, đường thủy
Trong đó, Nghị định số 153/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 3 quy định phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa theo hướng đưa ra khỏi phạm vi địa bàn hoạt động hải quan đối với một số Cửa khẩu do không phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố cho phép hoạt động xuất nhập khẩu, không bố trí cán bộ, công chức hải quan.
Trước đây, Điều 3 của Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa là các khu vực có ranh giới xác định tại một cửa khẩu được mở trên tuyến đường bộ, đường thủy nội địa trong khu vực biên giới đất liền được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 12/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 01/2015/NĐ-CP, bao gồm có 88 cửa khẩu đường bộ thuộc 21 tỉnh.
Nội dung này được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2026/NĐ-CP như sau: Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa, cửa khẩu đường thủy nội địa, cửa khẩu đường sắt là các khu vực có ranh giới xác định tại một cửa khẩu được mở trên tuyến đường bộ, đường thủy nội địa trong khu vực biên giới đất liền được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; theo đó có 68 cửa khẩu đường bộ thuộc 22 tỉnh.
Đồng thời, Nghị định số 153/2026/NĐ-CP bổ sung thêm khoản 2 Điều 3 theo hướng mở: Đối với cửa khẩu, lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa, lối mở biên giới hoặc địa điểm khác chưa được xác định là phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo quy định tại Nghị định này, khi được cơ quan có thẩm quyền mở, nâng cấp, công bố cho phép hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, có đủ lực lượng kiểm tra, kiểm soát chuyên ngành, điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật thì địa bàn hoạt động hải quan được xác định theo phạm vi khu vực cửa khẩu đã được Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.
Sửa đổi, bổ sung phạm vi địa bàn hoạt động hải quan ngoài khu vực cửa khẩu
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu là địa điểm cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan hoặc giám sát hải quan hoặc kiểm soát hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đang được quy định tại Điều 8 Nghị định số 01/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 12/2018/NĐ-CP.
Thực tiễn thực hiện phát sinh một số khu vực, địa điểm cơ quan hải quan đang thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan… theo quy định của pháp luật nhưng chưa được quy định là địa bàn hoạt động hải quan theo nghị định hiện hành; một số văn bản pháp luật mới được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định về các khu vực có các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu được ưu đãi về thủ tục hải quan, thuế xuất, nhập khẩu… phát sinh thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát của hải quan nhưng chưa được quy định là địa bàn hoạt động hải quan gây khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan.
Căn cứ khoản 11 Điều 4 Luật Hải quan, "kiểm soát hải quan" bao gồm các hoạt động điều tra, xác minh hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi vi phạm pháp luật hải quan khác; thực hiện chủ trương của Đảng, ngành Hải quan sẽ phải cắt giảm 30% thủ tục tại khâu thông quan, "chuyển tiền kiểm sang hậu kiểm" tăng cường kiểm tra sau thông quan, kiểm soát hải quan để phòng chống buôn lậu, tránh thất thu thuế… trong đó đối với loại hình hàng hóa máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân phải chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan thông qua các hoạt động kiểm tra sau thông quan, hoạt động kiểm soát hải quan để đảm bảo sử dụng đúng mục đích, phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Tuy nhiên, nghị định hiện nay chưa quy định trụ sở, kho hàng... là khu vực được thực hiện các hoạt động kiểm soát hải quan gây khó khăn trong việc chủ động ngăn ngừa, phát hiện, xử lý các vi phạm.
Chính vì vậy, Nghị định số 153/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung các khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 8, khoản 9 Điều 8 - Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu như sau:
"2. Trụ sở, kho hàng, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại tự do, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, trung tâm tài chính quốc tế; trụ sở, kho hàng, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp chế xuất; trụ sở, kho hàng, cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất xuất khẩu; khu chế xuất; khu phi thuế quan; khu vực ưu đãi hải quan khác; khu vực hải quan riêng.
3. Khu vực cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS); kho hàng không kéo dài, kho ngoại quan, kho bảo thuế, kho bãi chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của các tổ chức vận tải kinh doanh và giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
5. Trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan hoặc khi kiểm soát hải quan, bao gồm: nơi làm việc, nơi sản xuất, nơi cung ứng các dịch vụ, kho bãi, nhà xưởng, nơi lưu giữ, bảo quản, thuê, gửi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.
8. Khu vực, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ sở sản xuất, cơ sở gia công lại, công trình, cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu.
9. Địa điểm kiểm tra tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật."
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 5/7/2026.











