Thông tin mới về thay đổi vị trí việc làm đối với công chức: Ai là công chức cần cập nhật quy định mới

Từ 1/8/2026, thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức được thực hiện theo quy định mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP.

Quy định mới về thay đổi vị trí việc làm đối với công chức

Từ ngày 1/8/2026, Nghị định 300/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, sửa đổi, bổ sung Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

Theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP, việc thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức có nhiều điểm mới. Cụ thể:

Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức như sau:

1. Nguyên tắc thực hiện thay đổi vị trí việc làm:

a) Bảo đảm tương quan giữa vị trí việc làm dự kiến bố trí với trình độ, năng lực, hiệu suất thực hiện nhiệm vụ của công chức, được xác định căn cứ vào các tiêu chí cụ thể về: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ; độ khó, phức tạp của nhiệm vụ; yêu cầu về tiến độ, chất lượng kết quả, sản phẩm đầu ra; trách nhiệm của cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ; mức độ quan trọng và ảnh hưởng của công việc đảm nhiệm đến kết quả hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Bảo đảm tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và đúng thẩm quyền; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan sử dụng công chức trong việc đánh giá, bố trí công chức theo vị trí việc làm.

2. Căn cứ thay đổi vị trí việc làm:

a) Danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sở trường công tác và nguyện vọng của cá nhân công chức;

c) Phương án thay đổi vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Các trường hợp thay đổi vị trí việc làm:

a) Được bổ nhiệm vào chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc thôi đảm nhiệm chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ;

b) Được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ;

c) Được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ với ngạch hiện giữ;

d) Được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ.

4. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, công chức phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ.

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, công chức phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm dự kiến bố trí;

- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm thay đổi vị trí việc làm;

- Không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

- Đã trực tiếp tham mưu công việc có mức độ phức tạp, phạm vi và yêu cầu năng lực tương đương vị trí dự kiến bố trí; có kết quả thực hiện nhiệm vụ thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm tại vị trí việc làm đảm nhận phù hợp với vị trí việc làm dự kiến bố trí.

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, công chức phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm dự kiến bố trí.

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thay đổi vị trí việc làm khi có một trong các căn cứ sau đây:

Công chức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ theo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm. Trường hợp không có vị trí việc làm phù hợp với năng lực, trình độ hoặc có vị trí việc làm phù hợp nhưng đã bố trí đủ số lượng theo tỷ lệ công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi việc và giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Công chức có đơn tự nguyện thay đổi vị trí việc làm và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

5. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức phải xây dựng phương án thay đổi vị trí việc làm khi bố trí công chức vào vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ, báo cáo cơ quan quản lý công chức thống nhất trước khi thực hiện. Nội dung phương án thay đổi vị trí việc làm bao gồm:

a) Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số lượng công chức hiện có theo từng vị trí việc làm;

b) Tiêu chí đánh giá, nguyên tắc, phương thức lựa chọn công chức để bố trí vào vị trí việc làm mới bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với đặc thù hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Kết quả xếp loại chất lượng hằng năm và kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên của công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

d) Số lượng công chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện để bố trí vào vị trí việc làm mới;

Việc lựa chọn công chức đáp ứng yêu cầu để bố trí vào vị trí việc làm mới được thực hiện theo thứ tự kết quả đánh giá từ cao xuống thấp, bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định.

6. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định việc thay đổi vị trí việc làm hoặc báo cáo cơ quan quản lý công chức quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ.

Từ ngày 1/8/2026, việc thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức được thực hiện theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP. Ảnh minh họa: TL

Từ ngày 1/8/2026, việc thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức được thực hiện theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP. Ảnh minh họa: TL

Quy định mới về xếp lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm

Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 24 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về xếp lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm như sau:

- Công chức khi thay đổi vị trí việc làm mới thì được xếp lương ở ngạch tương ứng với vị trí việc làm đó. Thời gian hưởng lương ở ngạch công chức tương đương hoặc cao hơn ngạch hiện giữ được tính làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm mới.

- Xếp lương đối với trường hợp được bổ nhiệm, bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ:

+ Căn cứ vào hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới;

+ Trường hợp có tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch hiện giữ lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng của ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng ở ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng.

- Xếp lương đối với trường hợp được bổ nhiệm, bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ với ngạch hiện giữ:

+ Trường hợp ngạch hiện giữ và ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới có cùng hệ số bậc lương thì xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch hiện giữ;

+ Trường hợp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới có hệ số lương cùng bậc cao hơn ngạch hiện giữ thì căn cứ vào hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới;

+ Trường hợp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới có hệ số lương cùng bậc thấp hơn ngạch hiện giữ thì xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch hiện giữ sang ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng.

- Xếp lương đối với trường hợp được bổ nhiệm, bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ:

+ Trường hợp công chức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ theo kết quả đánh giá, xếp loại hằng năm thì căn cứ vào bậc lương đã giữ ở ngạch thấp hơn tương ứng với vị trí việc làm mới và thời gian hưởng lương ở ngạch cao hơn so với ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới để xếp lương ở vị trí việc làm mới.

+ Trường hợp công chức có đơn tự nguyện thay đổi vị trí việc làm và được cấp có thẩm quyền đồng ý thì xếp lương theo quy định tại điểm a khoản này và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng.

L.Vũ (th)

Nguồn GĐ&XH: https://giadinh.suckhoedoisong.vn/thong-tin-moi-ve-thay-doi-vi-tri-viec-lam-doi-voi-cong-chuc-ai-la-cong-chuc-can-cap-nhat-quy-dinh-moi-172260806165900469.htm