Thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
Muốn chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất, người dân cần làm gì?
Theo Quyết định 105/2026/QĐ-UBND của TP Hà Nội, khi muốn chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất người dân cần thực hiện các thủ tục hành chính sau:

Khi muốn chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất, người dân cần thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật (ảnh: Thanh Hải).
1. Thời gian giải quyết thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai là 15 ngày làm việc; không tính thời gian lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian ký Hợp đồng thuê đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
a) Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này (Bản chính).
b) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ (Bản chính).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
a) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và Môi trường:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất (nếu vị trí, ranh giới, diện tích đất có thay đổi so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất) đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định (nếu vị trí, ranh giới, diện tích đất có thay đổi so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất) hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất (Mẫu số 07);
c) Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế đối với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; gửi Sở Tài chính đối với khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có);
đ) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được miễn một số năm, cơ quan thuế xác định ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi người sử dụng đất; Đối với trường hợp thuê đất thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được miễn một số năm, trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất (hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất để cơ quan thuế xác định ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi người sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp không được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất);
f) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;
i) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký Hợp đồng thuê đất (nếu thuộc trường hợp thuê đất), cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai; việc bàn giao đất trên thực địa (đối với trường hợp vị trí, ranh giới, diện tích đất có thay đổi so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất) thực hiện theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định này;
k) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Quyết định 105/2026/QĐ-UBND của TP Hà Nội
Xem tại đây

