Tỷ giá ngoại tệ ngày 18/5: Đồng USD ổn định, bảng Anh vượt mốc 35.700 đồng
Bảng tỷ giá ngoại tệ mới nhất cho thấy thị trường tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, trong đó USD vẫn neo ở vùng cao trên 26.300 đồng/USD ở chiều bán ra, còn nhiều đồng tiền chủ chốt như EUR, GBP và CHF cũng giữ mặt bằng giá cao.

Thị trường ngoại hối duy trì diễn biến tương đối cân bằng trong phiên giao dịch mới nhất. (Ảnh minh họa).
Bảng tỷ giá ngoại tệ được niêm yết ngày 18/5 cho thấy, đồng USD vẫn là tâm điểm giao dịch của thị trường ngoại hối khi được niêm yết ở mức 26.107,00 đồng/USD mua tiền mặt, 26.137,00 đồng/USD mua chuyển khoản và 26.387,00 đồng/USD bán ra.
Đồng EUR được giao dịch quanh ngưỡng 30.000 đồng ở chiều mua và 31.457,75 đồng/EUR ở chiều bán. Cụ thể, giá mua tiền mặt của EUR là 29.882,45 đồng/EUR, mua chuyển khoản 30.184,30 đồng/EUR.
Trong nhóm các đồng tiền có giá trị cao, bảng Anh (GBP) được niêm yết ở mức 34.284,94 đồng/GBP mua tiền mặt, 34.631,25 đồng/GBP mua chuyển khoản và 35.740,20 đồng/GBP bán ra.
Đồng franc Thụy Sĩ (CHF) cũng duy trì mức cao với giá bán ra 34.077,78 đồng/CHF, trong khi giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản lần lượt là 32.690,20 đồng/CHF và 33.020,41 đồng/CHF.
Tại khu vực châu Á, Yên Nhật (JPY) được giao dịch ở mức 160,53 đồng/JPY mua tiền mặt, 162,15 đồng/JPY mua chuyển khoản và 170,72 đồng/JPY bán ra.
Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) có giá mua tiền mặt 3.776,29 đồng/CNY, mua chuyển khoản 3.814,43 đồng/CNY và bán ra 3.936,58 đồng/CNY.
Won Hàn Quốc (KRW) được niêm yết ở mức 15,18 đồng/KRW mua tiền mặt, 16,87 đồng/KRW mua chuyển khoản và 18,30 đồng/KRW bán ra.
Đồng đô la Australia (AUD) hiện được giao dịch ở mức 18.380,51 đồng/AUD mua tiền mặt, 18.566,17 đồng/AUD mua chuyển khoản và 19.160,69 đồng/AUD bán ra. Đô la Singapore (SGD) có giá mua tiền mặt 20.070,34 đồng/SGD, mua chuyển khoản 20.273,07 đồng/SGD và bán ra 20.964,14 đồng/SGD.
Trong khi đó, đô la Canada (CAD) được niêm yết ở mức 18.685,89 đồng/CAD mua tiền mặt, 18.874,64 đồng/CAD mua chuyển khoản và 19.479,04 đồng/CAD bán ra.
Đối với các đồng tiền khác, baht Thái (THB) có giá mua tiền mặt 713,58 đồng/THB, mua chuyển khoản 792,86 đồng/THB và bán ra 826,48 đồng/THB. Đô la Hong Kong (HKD) được giao dịch ở mức 3.271,54 đồng/HKD mua tiền mặt, 3.304,59 đồng/HKD mua chuyển khoản và 3.430,94 đồng/HKD bán ra.
Krone Đan Mạch (DKK) niêm yết 4.028,38 đồng/DKK mua chuyển khoản và 4.182,40 đồng/DKK bán ra; rupee Ấn Độ (INR) ở mức 273,25 đồng/INR mua chuyển khoản và 285,01 đồng/INR bán ra.
Ngoài ra, dinar Kuwait (KWD) được giao dịch ở mức 85.566,29 đồng/KWD mua chuyển khoản và 89.713,24 đồng/KWD bán ra. Ringgit Malaysia (MYR) niêm yết 6.607,35 đồng/MYR mua chuyển khoản, 6.751,07 đồng/MYR bán ra.
Krone Na Uy (NOK) ở mức 2.773,89 đồng/NOK mua chuyển khoản và 2.891,49 đồng/NOK bán ra. Ruble Nga (RUB) được giao dịch ở mức 341,30 đồng/RUB mua chuyển khoản và 377,80 đồng/RUB bán ra.
Riyal Saudi Arabia (SAR) niêm yết 6.984,40 đồng/SAR mua chuyển khoản, 7.284,95 đồng/SAR bán ra; krona Thụy Điển (SEK) ở mức 2.738,88 đồng/SEK mua chuyển khoản và 2.855,00 đồng/SEK bán ra.











