Tỷ giá ngoại tệ ngày 7/8: Bảng Anh tiến sát 36.000 đồng, USD giữ trên 26.400 đồng

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng ghi nhận USD bán ra ở mức 26.420 đồng/USD, còn bảng Anh lên 35.857,16 đồng/GBP. Cùng với đó, hàng loạt ngoại tệ như EUR, JPY, AUD và CNY tiếp tục được cập nhật theo biểu niêm yết mới.

Toàn cảnh tỷ giá ngoại tệ: Nhiều đồng tiền chủ chốt giữ mức cao. Ảnh minh họa

Toàn cảnh tỷ giá ngoại tệ: Nhiều đồng tiền chủ chốt giữ mức cao. Ảnh minh họa

Theo bảng tỷ giá ngoại tệ mới được ngân hàng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) công bố, USD được giao dịch với giá 26.010,00 đồng/USD khi mua tiền mặt, 26.040,00 đồng/USD khi mua chuyển khoản và 26.420,00 đồng/USD ở chiều bán ra.

Đồng euro (EUR) có giá mua tiền mặt 29.510,05 đồng/EUR, mua chuyển khoản 29.808,14 đồng/EUR và bán ra 31.065,96 đồng/EUR. Bảng Anh (GBP) được giao dịch ở mức 34.396,87 đồng/GBP (mua tiền mặt), 34.744,32 đồng/GBP (mua chuyển khoản) và 35.857,16 đồng/GBP (bán ra).

Trong nhóm tiền tệ châu Á - Thái Bình Dương, yên Nhật (JPY) được niêm yết ở mức 160,42 đồng/JPY, 162,05 đồng/JPY và 171,49 đồng/JPY; đô la Australia (AUD) lần lượt là 17.998,42 đồng/AUD, 18.180,23 đồng/AUD và 18.762,53 đồng/AUD.

Đô la Singapore (SGD) ở mức 19.929,20 đồng/SGD, 20.130,51 đồng/SGD và 20.816,88 đồng/SGD; baht Thái Lan (THB) tương ứng 699,53 đồng/THB, 777,26 đồng/THB và 810,22 đồng/THB.

Đối với các ngoại tệ còn lại, đô la Canada (CAD) được giao dịch ở mức 18.244,67 đồng/CAD, 18.428,96 đồng/CAD và 19.019,23 đồng/CAD; franc Thụy Sĩ (CHF) lần lượt là 31.643,07 đồng/CHF, 31.962,69 đồng/CHF và 32.986,44 đồng/CHF.

Đô la Hong Kong (HKD) ở mức 3.249,71 đồng/HKD, 3.282,53 đồng/HKD và 3.408,07 đồng/HKD; nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) được niêm yết 3.788,45 đồng/CNY, 3.826,71 đồng/CNY và 3.949,28 đồng/CNY.

Với các đồng tiền không niêm yết giá mua tiền mặt, ngân hàng công bố giá mua chuyển khoản và bán ra gồm krone Đan Mạch (DKK) ở mức 3.977,16 đồng/DKK và 4.129,26 đồng/DKK; rupee Ấn Độ (INR) 273,90 đồng/INR và 285,68 đồng/INR; dinar Kuwait (KWD) 84.949,84 đồng/KWD và 89.067,59 đồng/KWD.

Ringgit Malaysia (MYR) 6.349,52 đồng/MYR và 6.487,68 đồng/MYR; krone Na Uy (NOK) 2.696,08 đồng/NOK và 2.810,41 đồng/NOK; ruble Nga (RUB) 307,79 đồng/RUB và 340,71 đồng/RUB; riyal Saudi Arabia (SAR) 6.944,19 đồng/SAR và 7.243,07 đồng/SAR.

Krona Thụy Điển (SEK) 2.709,10 đồng/SEK và 2.823,98 đồng/SEK. Riêng won Hàn Quốc (KRW) được niêm yết đầy đủ với giá mua tiền mặt 15,93 đồng/KRW, mua chuyển khoản 17,70 đồng/KRW và bán ra 19,20 đồng/KRW.

Vũ Đậu

Nguồn Doanh nhân & Công lý: https://doanhnhan.congly.vn/ty-gia-ngoai-te-ngay-7-8-bang-anh-tien-sat-36-000-dong-usd-giu-tren-26-400-dong.html