Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về về tăng cường lãnh đạo thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026

Ngày 30/7/2026, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị số 16-CT/TU về tăng cường lãnh đạo thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026, tạo nền tảng phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2026 - 2030. Báo và Phát thanh, truyền hình đăng toàn văn Chỉ thị.

CHỈ THỊ CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY

về tăng cường lãnh đạo thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026, tạo nền tảng phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2026 - 2030

----

Trong 6 tháng đầu năm 2026, kinh tế của tỉnh tiếp tục tăng trưởng trên hầu hết các ngành, lĩnh vực. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 7,85%, xếp thứ 6/9 tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thứ 25/34 tỉnh, thành phố cả nước. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,66%, vượt kịch bản; sản xuất công nghiệp tăng 11,81%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, thu nội địa duy trì mức tăng khá; nhiều công trình, dự án trọng điểm được tập trung triển khai; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị tiếp tục được tăng cường.

Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Tốc độ tăng trưởng GRDP chưa đạt kịch bản; các động lực tăng trưởng chưa bền vững; công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển chậm; giải ngân vốn đầu tư công chưa đáp ứng yêu cầu; thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp còn khó khăn; kinh tế cửa khẩu, logistics, du lịch, thương mại và dịch vụ chưa tương xứng với lợi thế; một số dự án trọng điểm triển khai chậm; cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh ở một số lĩnh vực chưa chuyển biến rõ nét.

Những hạn chế trên xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện ở một số cấp, ngành chưa quyết liệt; phối hợp chưa chặt chẽ; chuẩn bị đầu tư dự án chưa đáp ứng yêu cầu; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường, khoáng sản còn chậm; trách nhiệm của từng ngành, địa phương và người đứng đầu đối với kết quả tăng trưởng chưa được lượng hóa đầy đủ; một bộ phận cán bộ, công chức còn né tránh, sợ trách nhiệm, làm việc cầm chừng, ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết công việc và niềm tin của người dân, doanh nghiệp.

Giai đoạn 2026 - 2030 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, tỉnh tập trung thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025- 2030, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về kinh tế cửa khẩu, hạ tầng giao thông, du lịch, nông nghiệp 2 đặc hữu và tài nguyên bản địa; tận dụng cơ hội từ chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế. Vì vậy, đổi mới tư duy lãnh đạo, phương thức điều hành, phát huy trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực xã hội để nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh, phát triển nhanh, bền vững là yêu cầu cấp thiết.

Ban Thường vụ Tỉnh ủy đề nghị tăng cường lãnh đạo thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026, tạo nền tảng phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2026 - 2030.

Ban Thường vụ Tỉnh ủy đề nghị tăng cường lãnh đạo thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026, tạo nền tảng phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2026 - 2030.

Để hoàn thành cao nhất mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026, tạo nền tảng duy trì tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030, Ban Thường vụ Tỉnh ủy yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung thực hiện tốt các quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp sau:

I- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1. Xác định phát triển kinh tế nhanh, bền vững là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt của cả hệ thống chính trị trong giai đoạn 2026 - 2030

Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội thống nhất nhận thức, hành động, xác định phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu tăng trưởng hai con số là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân.

Mỗi cấp, ngành, địa phương phải phát huy tinh thần đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; huy động, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

Kiên định phát triển nhanh đi đôi với bền vững; lấy năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế làm trọng tâm; dựa trên đổi mới sáng tạo, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát huy tiềm năng, lợi thế riêng có của tỉnh.

Không đánh đổi môi trường, tài nguyên, bản sắc văn hóa, tiến bộ, công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh và lợi ích lâu dài của Nhân dân để lấy tăng trưởng kinh tế đơn thuần.

Mỗi ngành, lĩnh vực, địa phương cụ thể hóa mục tiêu tăng trưởng bằng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp thực tiễn; xác định rõ động lực, dư địa phát triển, chỉ tiêu, tiến độ và trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân; thường xuyên rà soát, đánh giá, kịp thời điều chỉnh, bổ sung giải pháp để hoàn thành mục tiêu được giao.

2. Đổi mới tư duy lãnh đạo, phương thức quản trị phát triển; phát huy trách nhiệm người đứng đầu, tạo chuyển biến thực chất trong thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; chuyển từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, phục vụ người dân, doanh nghiệp; từ bị động xử lý công việc sang chủ động dự báo, nhận diện cơ hội, thách thức và tạo lập động lực tăng trưởng mới.

Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kết quả thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.

Khắc phục triệt để tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, thiếu chủ động, chậm xử lý công việc, nhất là đối với các nội dung liên quan đến đầu tư, đất đai, xây dựng, giải phóng mặt bằng, cải cách thủ tục hành chính và hỗ trợ doanh nghiệp.

Mỗi ngành, địa phương xây dựng kịch bản tăng trưởng sát thực tiễn; xác định rõ động lực, dư địa phát triển, nhiệm vụ trọng tâm, dự án trọng điểm và giải pháp bù đắp khi chỉ tiêu không đạt tiến độ.

Tổ chức thực hiện theo nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm, rõ kết quả; gắn với kiểm tra, giám sát, đánh giá thường xuyên; kịp thời biểu dương tập thể, cá nhân thực hiện tốt, xem xét trách nhiệm trường hợp thiếu trách nhiệm, để chậm tiến độ hoặc không hoàn thành nhiệm vụ.

II- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Hoàn thiện quy hoạch, huy động nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án động lực, trọng điểm tạo không gian phát triển mới

Quy hoạch phải đi trước một bước, làm cơ sở định hướng phát triển, tổ chức không gian kinh tế, phân bổ, sử dụng hiệu quả nguồn lực và khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Khẩn trương xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; cụ thể hóa mô hình phát triển “một vành đai, hai hành lang kinh tế, ba vùng phát triển, bốn trung tâm động lực” thành các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch đồng bộ, khả thi, phù hợp từng giai đoạn.

Rà soát, hoàn thiện các quy hoạch ngành, đô thị, xây dựng, sử dụng đất, kỹ thuật, chuyên ngành, bảo đảm thống nhất với Quy hoạch tỉnh; chủ động chuẩn bị quỹ đất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các điều kiện cần thiết để thu hút dự án quy mô lớn, giá trị gia tăng cao.

Tăng cường quản lý quy hoạch; thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong lập, điều chỉnh và tổ chức thực hiện quy 4 hoạch; kiên quyết ngăn chặn, xử lý các hành vi lợi dụng công tác quy hoạch vì lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, người dân và doanh nghiệp.

Xác định đầu tư công là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng, dẫn dắt, kích hoạt và thu hút nguồn lực ngoài ngân sách. Tập trung chỉ đạo quyết liệt giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm; nâng cao chất lượng chuẩn bị đầu tư; kịp thời tháo gỡ vướng mắc về thủ tục, đất đai, giải phóng mặt bằng, vật liệu xây dựng và điều kiện triển khai; phấn đấu hoàn thành cao nhất kế hoạch giải ngân năm 2026.

Thực hiện nghiêm nguyên tắc "6 rõ" đối với từng chương trình, dự án; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện; kịp thời điều chuyển vốn từ các dự án chậm triển khai, không có khả năng giải ngân sang các dự án có tiến độ tốt, có nhu cầu bổ sung vốn và khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch theo đúng quy định.

Tập trung đẩy nhanh chuẩn bị đầu tư, triển khai các công trình, dự án trọng điểm, có ý nghĩa chiến lược, tạo sức lan tỏa và mở rộng không gian phát triển, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị, cửa khẩu, nhà ở xã hội, khu, cụm công nghiệp và các công trình tạo dư địa phát triển mới.

Đối với Cảng hàng không quốc tế Cao Bằng, cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, cao tốc Bắc Kạn - Cao Bằng, các dự án phát triển đô thị, nhà ở xã hội và hạ tầng quan trọng khác, chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, địa phương liên quan và nhà đầu tư để tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ; chuẩn bị đầy đủ điều kiện về giải phóng mặt bằng, tái định cư, quỹ đất, vật liệu, hạ tầng kết nối và phương án khai thác sau đầu tư.

Gắn đầu tư kết cấu hạ tầng với phương án khai thác, phát huy hiệu quả sau đầu tư; không để xảy ra tình trạng công trình hoàn thành nhưng chậm phát huy giá trị, chưa tạo được động lực lan tỏa cho phát triển kinh tế - xã hội.

2. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, phát triển kinh tế tư nhân, thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển

Tiếp tục xác định cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên. Các cấp, ngành phải thực sự đồng hành cùng doanh nghiệp, chuyển từ quản lý sang phục vụ, kiến tạo phát triển; kịp thời giải quyết hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết các vướng mắc trong đầu tư, sản xuất, kinh doanh.

Rà soát, đơn giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, thuế, hải quan và các lĩnh vực ảnh hưởng 5 trực tiếp đến doanh nghiệp; công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch, cơ chế, chính sách, danh mục dự án, quỹ đất và điều kiện đầu tư.

Xác định doanh nghiệp, doanh nhân là lực lượng quan trọng; tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, an toàn, ổn định để doanh nghiệp yên tâm đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh. Phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh nâng cao quản trị, đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường, tham gia sâu vào chuỗi giá trị.

Tập trung thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng cao, sử dụng hiệu quả tài nguyên, tạo nhiều việc làm và có khả năng lan tỏa, dẫn dắt phát triển các ngành, lĩnh vực liên quan.

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; ưu tiên công nghiệp chế biến, chế tạo, chế biến sâu nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp hỗ trợ và các ngành phù hợp với lợi thế của tỉnh. Phát triển các khu, cụm công nghiệp theo hướng đồng bộ về hạ tầng, bảo đảm yêu cầu môi trường, tạo mặt bằng sạch để thu hút đầu tư.

Các cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị nâng cao trách nhiệm hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp; không để xảy ra phiền hà, sách nhiễu, phát sinh chi phí không chính thức, ảnh hưởng môi trường đầu tư và hình ảnh của tỉnh. Kết quả cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp, thu hút đầu tư là tiêu chí quan trọng đánh giá năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp, ngành và người đứng đầu.

3. Phát triển kinh tế cửa khẩu, logistics, thương mại và dịch vụ, khai thác hiệu quả lợi thế cửa ngõ kết nối với thị trường Trung Quốc và ASEAN

Tiếp tục xác định kinh tế cửa khẩu là một trong những động lực tăng trưởng quan trọng giai đoạn 2026 - 2030; xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh thành không gian kinh tế năng động, đa ngành, đa lĩnh vực, xanh, hiện đại, thông minh, kết nối sâu với thị trường Trung Quốc, ASEAN và các trung tâm kinh tế trong khu vực.

Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy hoạch phát triển Khu kinh tế cửa khẩu phù hợp với Quy hoạch tỉnh; ưu tiên nguồn lực đầu tư, hoàn thiện hạ tầng tại cửa khẩu quốc tế Tà Lùng, cửa khẩu quốc tế Trà Lĩnh và các khu vực có tiềm năng phát triển thương mại, dịch vụ, logistics.

Đẩy mạnh chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế cửa khẩu theo hướng tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; phát triển đồng bộ hệ thống logistics, kho bãi, trung tâm phân phối, kho ngoại quan, thương mại điện tử xuyên biên giới và các dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu.

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, vận hành hoạt động cửa khẩu; triển khai hiệu quả mô hình cửa khẩu số, hải quan thông minh, kết nối dữ liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các chủ thể tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.

Gắn phát triển kinh tế cửa khẩu với phát triển đô thị, dịch vụ, thương mại khu vực biên giới; từng bước hình thành các cực tăng trưởng mới, tạo không gian phát triển kinh tế mới cho tỉnh.

Phát triển kinh tế cửa khẩu phải gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia; kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan, bản sắc văn hóa và xây dựng khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.

4. Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, khai thác hiệu quả giá trị di sản, cảnh quan thiên nhiên, bản sắc văn hóa và lợi thế khu vực biên giới

Tiếp tục phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng; khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, di sản địa chất, địa mạo, lịch sử, văn hóa, bản sắc các dân tộc và vị trí địa lý đặc thù. Phát triển du lịch xanh, bền vững, chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; gắn với bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống Nhân dân và quảng bá hình ảnh Cao Bằng.

Khẩn trương rà soát, hoàn thiện quy hoạch, chương trình, đề án phát triển du lịch đồng bộ với Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; ưu tiên đầu tư hạ tầng du lịch, giao thông kết nối, cơ sở vật chất kỹ thuật, điểm đến và sản phẩm có sức lan tỏa, thu hút khách trong nước và quốc tế.

Bí thư Tỉnh ủy Phan Thăng An nghe báo cáo phương án quy hoạch Cảng hàng không Cao Bằng.

Bí thư Tỉnh ủy Phan Thăng An nghe báo cáo phương án quy hoạch Cảng hàng không Cao Bằng.

Tập trung hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển Khu du lịch Thác Bản Giốc; bảo đảm thống nhất, đồng bộ với định hướng phát triển chung của tỉnh; triển khai hiệu quả Hiệp định hợp tác bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch khu vực Thác Bản Giốc (Việt Nam) - Đức Thiên (Trung Quốc); từng bước xây dựng Thác Bản Giốc trở thành điểm đến du lịch quốc tế có thương hiệu, có sức cạnh tranh cao, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới.

Chủ động thu hút, lựa chọn các nhà đầu tư chiến lược có năng lực, kinh nghiệm để phát triển các khu, điểm du lịch, sản phẩm du lịch chất lượng cao; hình thành hệ sinh thái du lịch đồng bộ, kết hợp giữa lưu trú, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, trải nghiệm văn hóa, ẩm thực, mua sắm và các dịch vụ hỗ trợ khác.

Tập trung phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch lịch sử - cách mạng, du lịch biên giới và các loại hình du lịch có 7 lợi thế. Khuyến khích người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia phát triển du lịch, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, quảng bá, xúc tiến và cung cấp dịch vụ du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu du lịch, phát triển du lịch thông minh, nâng cao chất lượng trải nghiệm của du khách. Tăng cường liên kết phát triển du lịch với các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc, các trung tâm du lịch lớn trong nước và thị trường quốc tế.

Gắn phát triển du lịch với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc; xây dựng Cao Bằng trở thành điểm đến an toàn, hấp dẫn, giàu bản sắc, có khả năng cạnh tranh trong khu vực.

5. Phát triển nông nghiệp theo hướng sạch, hữu cơ, tuần hoàn, nâng cao giá trị gia tăng, gắn với chế biến sâu, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ

Tiếp tục xác định nông nghiệp là lĩnh vực quan trọng, bảo đảm sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân, nhất là khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chuyển mạnh từ sản xuất theo sản lượng sang phát triển theo chuỗi giá trị; lấy chất lượng, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế làm trọng tâm.

Nghiên cứu xây dựng, triển khai hiệu quả Đề án phát triển nông nghiệp sạch, hữu cơ, tuần hoàn gắn với chế biến sâu, xây dựng thương hiệu và thị trường tiêu thụ. Tập trung lựa chọn, phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc hữu có lợi thế cạnh tranh, có khả năng mở rộng quy mô, tham gia sâu vào chuỗi giá trị trong nước và quốc tế.

Ưu tiên phát triển các sản phẩm có lợi thế của tỉnh như: thạch đen, dược liệu, các sản phẩm từ rừng và dưới tán rừng, sản phẩm chăn nuôi, cây trồng đặc sản, sản phẩm nông nghiệp hữu cơ và các sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu. Mỗi sản phẩm phải từng bước gắn với vùng nguyên liệu ổn định, mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng và thương hiệu sản phẩm.

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất nông nghiệp; nâng cao năng lực dự báo thị trường, quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc và kết nối tiêu thụ sản phẩm. Phát triển các mô hình sản xuất tập trung, liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân theo hướng ổn định, minh bạch, hài hòa lợi ích.

Tăng cường thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nhất là các dự án chế biến sâu, bảo quản, logistics nông sản, sản xuất sản phẩm có 8 thương hiệu, có khả năng tham gia thị trường trong nước và quốc tế. Khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác, nâng cao vai trò của hợp tác xã trong tổ chức sản xuất, liên kết tiêu thụ và xây dựng thương hiệu sản phẩm địa phương.

Phát huy hiệu quả tiềm năng kinh tế rừng; phát triển sản phẩm lâm nghiệp có giá trị gia tăng cao gắn với bảo vệ, phát triển rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu. Khuyến khích phát triển các mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, sản xuất gắn với bảo vệ môi trường.

Đối với phát triển vùng nguyên liệu và các dự án chế biến nông, lâm sản, trong đó có cây thuốc lá, phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển ngành; đánh giá đầy đủ hiệu quả kinh tế, tác động xã hội, môi trường; bảo đảm sử dụng hiệu quả đất đai, nguồn nước, không ảnh hưởng đến mục tiêu bảo đảm an ninh lương thực và phát triển bền vững của tỉnh.

6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo động lực mới cho phát triển

Xác định cải cách hành chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là nhiệm vụ quan trọng, tạo nền tảng nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn mới.

Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị đổi mới phương thức lãnh đạo, quản lý, điều hành; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; khắc phục tình trạng chậm trễ, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm.

Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa, cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục liên quan trực tiếp đến đầu tư, sản xuất, kinh doanh, đất đai, xây dựng, môi trường; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.

Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực, trách nhiệm, chủ động, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển trong tình hình mới.

Tập trung triển khai nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ mới, dữ liệu số, tự động hóa, thương mại điện tử trong sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh.

Đẩy mạnh xây dựng chính quyền số, phát triển dữ liệu số, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; ưu tiên ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực có khả năng tạo giá trị gia tăng cao như: quản lý quy hoạch, đất đai, đầu tư, cửa khẩu, du lịch, nông nghiệp và quản lý đô thị.

Quan tâm phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, nhân lực khoa học - công nghệ, quản trị doanh nghiệp, logistics, du lịch, công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao. Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, gắn đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh.

Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, phát triển các mô hình sản xuất, kinh doanh mới; xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, tạo động lực mới cho tăng trưởng kinh tế.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh

Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị; xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ, sản phẩm, cơ quan chủ trì, phối hợp và trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị; bảo đảm triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả.

Chỉ đạo xây dựng kịch bản tăng trưởng năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 theo từng ngành, lĩnh vực, địa phương; xác định rõ động lực, chỉ tiêu chủ yếu, nhiệm vụ trọng tâm, dự án tạo động lực; thường xuyên rà soát, đánh giá, chủ động đề ra giải pháp bù đắp đối với lĩnh vực, ngành, địa phương không đạt tiến độ.

Tập trung tháo gỡ điểm nghẽn, khó khăn, vướng mắc, nhất là về đầu tư, đất đai, xây dựng, giải phóng mặt bằng, môi trường, khoáng sản, thủ tục hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp và triển khai các dự án trọng điểm.

Định kỳ hằng tháng báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tình hình thực hiện Chỉ thị; đánh giá rõ kết quả, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương và đề xuất giải pháp tiếp theo.

2. Các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy, nhất là đảng ủy các xã, phường

Tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm Chỉ thị; cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với thực tiễn; xác định phát triển kinh tế, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, thu hút đầu tư, phát huy tiềm năng, lợi thế là nhiệm vụ trọng tâm.

Đảng ủy các xã, phường chủ động rà soát, xác định rõ tiềm năng, lợi thế, dư địa phát triển của địa phương; xây dựng kế hoạch thực hiện gắn với nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh, phát triển sản phẩm chủ lực, thu hút đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao đời sống Nhân dân.

Đồng chí bí thư cấp ủy trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm trước cấp ủy cấp trên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế được giao; kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.

3. Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy

Theo chức năng, nhiệm vụ, tăng cường tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện Chỉ thị; chủ động nắm tình hình, tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn trong quá trình thực hiện.

Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp định hướng tuyên truyền, tạo thống nhất về nhận thức và hành động trong cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và Nhân dân về mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ thúc đẩy tăng trưởng; kịp thời phát hiện, nhân rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả; góp phần khắc phục tư tưởng trông chờ, thụ động, né tránh trách nhiệm.

Ban Tổ chức Tỉnh ủy tham mưu đưa kết quả thực hiện các nhiệm vụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhất là kết quả giải ngân vốn đầu tư công, thu hút đầu tư, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, triển khai các dự án trọng điểm vào nội dung đánh giá kết quả lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.

Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy tăng cường kiểm tra, giám sát việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chỉ thị; kịp thời phát hiện, tham mưu xử lý theo quy định đối với tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm, không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, ảnh hưởng tiến độ và kết quả tăng trưởng.

Ban Nội chính Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, tham mưu xử lý các vấn đề liên quan đến phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, lợi ích nhóm; những hành vi gây khó khăn, cản trở, làm chậm tiến độ triển khai các nhiệm vụ, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội

Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia phát triển sản xuất, kinh doanh, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; phát huy tinh thần tự lực, tự cường, khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phương để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống.

Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội; giám sát việc thực hiện cải cách hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp, triển khai các chương trình, dự án đầu tư, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.

Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân đồng thuận trong triển khai các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, công trình trọng điểm, công tác giải phóng mặt bằng, phát triển du lịch, bảo vệ môi trường và xây dựng nếp sống văn minh trong hoạt động thương mại, dịch vụ.

5. Văn phòng Tỉnh ủy

Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Chỉ thị; định kỳ báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; tham mưu tổ chức họp, hội nghị chuyên đề đánh giá tiến độ, kết quả và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

Phối hợp tham mưu kiểm tra, giám sát chuyên đề đối với lĩnh vực, địa phương, nhiệm vụ, dự án chậm, chưa đạt yêu cầu; tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, chỉ đạo.

Chỉ thị này được phổ biến đến các chi bộ và tổ chức thực hiện nghiêm túc.

Nơi nhận: T/M BAN THƯỜNG VỤ

- Ban Bí thư Trung ương Đảng; BÍ THƯ

- Đảng ủy Chính phủ; (Đã ký)

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Ban Chính sách, chiến lược TW; Phan Thăng An

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Các đ/c Ủy viên BTV Tỉnh ủy;

- Các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy;

- Các đ/c Tỉnh ủy viên;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- LĐVP, CVTH;

- Lưu: Văn phòng Tỉnh ủy. (báo cáo).

Nguồn Cao Bằng: https://baocaobang.vn/chi-thi-cua-ban-thuong-vu-tinh-uy-ve-ve-tang-cuong-lanh-dao-thuc-hien-muc-tieu-tang-truong-kinh-te-n-3190920.html