Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình sản xuất rau hữu cơ tại tỉnh Tuyên Quang

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình sản xuất rau hữu cơ tại tỉnh Tuyên Quang cho thấy, dù chi phí lao động cao hơn sản xuất truyền thống, mô hình vẫn mang lại lợi nhuận vượt trội, đồng thời giảm ô nhiễm môi trường, cải thiện độ phì nhiêu đất và góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển bền vững.

 Hầu hết các mô hình trồng rau sạch tại TP Tuyên Quang đều tiêu thụ khá thuận lợi. Ảnh: Đào Thanh.

Hầu hết các mô hình trồng rau sạch tại TP Tuyên Quang đều tiêu thụ khá thuận lợi. Ảnh: Đào Thanh.

Tóm tắt: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình sản xuất rau hữu cơ (RHC) tại tỉnh Tuyên Quang. Số liệu được thu thập thông qua khảo sát 120 hộ nông dân (60 hộ sản xuất hữu cơ và 60 hộ sản xuất truyền thống) tại các huyện Hàm Yên, Sơn Dương và TP. Tuyên Quang trong giai đoạn 2024-2025. Kết quả phân tích chỉ ra rằng, mặc dù chi phí lao động cao hơn 25%, mô hình RHC mang lại lợi nhuận ròng trung bình đạt 145 triệu VNĐ/ha/vụ, cao hơn 38,2% so với sản xuất rau truyền thống nhờ giá bán ổn định và cao hơn từ 1,5-2 lần. Về mặt môi trường, mô hình RHC giúp giảm 100% lượng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) và phân bón hóa học phát thải, cải thiện độ phì nhiêu của đất (hàm lượng hữu cơ tăng 0,4-0,6%) và bảo vệ đa dạng sinh học hệ sinh thái đất. Nghiên cứu khẳng định sản xuất RHC là hướng đi bền vững, đáp ứng mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Tuyên Quang.

Từ khóa: Rau hữu cơ, Hiệu quả kinh tế, Hiệu quả môi trường, Tuyên Quang, Nông nghiệp bền vững.

Abstract: This study was conducted to comprehensively evaluate the economic and environmental performance of organic vegetable production in Tuyen Quang Province, Vietnam. Data were collected through a survey of 120 farming households, including 60 organic vegetable producers and 60 conventional vegetable producers, in Ham Yen District, Son Duong District, and Tuyen Quang City during the 2024-2025 period. The results indicate that although labor costs in organic vegetable production were approximately 25% higher than those of conventional farming, the average net profit reached VND 145 million per hectare per cropping season, representing a 38.2% increase over conventional vegetable production. This higher profitability was mainly attributed to stable market demand and selling prices that were 1.5-2 times higher than those of conventionally grown vegetables. From an environmental perspective, organic vegetable production eliminated the use of synthetic pesticides and chemical fertilizers, thereby reducing associated chemical emissions by 100%. In addition, the model improved soil fertility by increasing soil organic matter content by 0.4-0.6% and contributed to the conservation of soil biodiversity. The study confirms that organic vegetable production is a sustainable farming approach and supports the agricultural restructuring objectives of Tuyen Quang Province.

Keywords: Organic vegetables; Economic efficiency; Environmental performance; Tuyen Quang Province; Sustainable agriculture.

1. Đặt vấn đề

Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc có thế mạnh về phát triển nông lâm nghiệp. Trong những năm qua, việc lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc BVTV hóa học trong sản xuất rau thương phẩm đã dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng như thoái hóa đất, ô nhiễm nguồn nước và suy giảm chất lượng nông sản. Trước nhu cầu tiêu dùng nông sản sạch, an toàn ngày càng tăng cao, việc chuyển dịch sang các mô hình nông nghiệp sinh thái là xu hướng tất yếu.

Chương trình phát triển nông nghiệp hữu cơ tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030 đã đặt nền móng cho việc hình thành các vùng sản xuất rau đạt tiêu chuẩn PGS (Hệ thống đảm bảo cùng tham gia) và VietGAP. Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô RHC vẫn gặp nhiều rào cản do người dân còn e ngại về tính ổn định của năng suất và thị trường tiêu thụ. Vì vậy, nghiên cứu "Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình sản xuất rau hữu cơ tại Tuyên Quang" được thực hiện nhằm cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn, thúc đẩy quá trình nhân rộng mô hình này tại địa phương.

2. Phương pháp nghiên cứu

2.1. Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Thu thập từ Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tuyên Quang, Cục Thống kê tỉnh, và các báo cáo tổng kết của các hợp tác xã (HTX) rau sạch trên địa bàn.

Số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 120 hộ trồng rau tại 3 địa bàn trọng điểm: huyện Hàm Yên, huyện Sơn Dương và TP. Tuyên Quang. Đối tượng điều tra được chia đều thành:

Nhóm mô hình: 60 hộ sản xuất rau hữu cơ (được cấp chứng nhận hoặc đang áp dụng nghiêm ngặt quy trình hữu cơ).

Nhóm đối chứng: 60 hộ sản xuất rau theo phương thức truyền thống (sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu hóa học).

2.2. Phương pháp phân tích kinh tế

Các chỉ tiêu kinh tế được tính toán trên quy mô 1 ha/vụ bao gồm: Tổng chi phí sản xuất (TC): Bao gồm chi phí vật tư (giống, phân bón, thuốc BVTV sinh học/hóa học, màng phủ...) và chi phí lao động (công lao động gia đình và thuê ngoài). Tổng thu nhập (TR): R=Q×P (Trong đó Q là năng suất, P là giá bán trung bình). Lợi nhuận ròng (π): π=TR−TC; Tỷ suất lợi nhuận (VND/VND chi phí): BCR=TR/TC

2.3. Phương pháp đánh giá môi trường

Phương pháp so sánh: Đánh giá lượng hóa chất độc hại được cắt giảm.

Phân tích mẫu đất: Lấy mẫu đất tại các ruộng hữu cơ (sau 3 năm canh tác) và ruộng truyền thống để phân tích các chỉ tiêu cơ bản: pH, hàm lượng chất hữu cơ tổng số (OM%), đạm tổng số (N%).

3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1. Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất rau hữu cơ

Qua khảo sát thực tế các loại rau phổ biến (rau ăn lá như cải, mồng tơi; rau ăn quả như cà chua, dưa chuột), kết quả hạch toán kinh tế bình quân trên 1 ha/vụ được thể hiện tại

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát 2025

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát 2025

Phân tích cấu trúc chi phí: Số liệu Bảng 1 cho thấy tổng chi phí của mô hình RHC cao hơn sản xuất truyền thống 23,3%. Sự gia tăng này chủ yếu nằm ở chi phí lao động (tăng 90,9%). Sản xuất hữu cơ đòi hỏi làm cỏ thủ công, tự ủ phân hữu cơ vi sinh, và theo dõi sâu bệnh nghiêm ngặt bằng tay thay vì phun thuốc trừ cỏ và thuốc hóa học nhanh chóng như mô hình truyền thống. Tuy nhiên, chi phí vật tư của mô hình hữu cơ lại giảm 15,8% nhờ tận dụng phụ phẩm nông nghiệp để làm phân bón và tự chế phẩm sinh học (gừng, tỏi, ớt, vi sinh bản địa - IMO).

Năng suất và Giá bán

Giai đoạn đầu chuyển đổi, năng suất rau hữu cơ giảm khoảng 15,9% so với hệ thống có sử dụng chất kích thích tăng trưởng và đạm hóa học của mô hình đối chứng. Mặc dù vậy, nhờ ưu thế về chất lượng và an toàn thực phẩm, giá bán rau hữu cơ tại Tuyên Quang luôn duy trì ở mức cao và ổn định (18.000 VNĐ/kg so với 9.500 VNĐ/kg của rau thường). Rau hữu cơ chủ yếu được bao tiêu bởi các cửa hàng thực phẩm sạch, trường học và liên kết chuỗi siêu thị tại Tuyên Quang và Hà Nội.

Hiệu quả thu nhập

Nhờ chênh lệch giá bán lớn, tổng doanh thu của mô hình hữu cơ đạt 333 triệu VNĐ/ha, lợi nhuận ròng đạt 148 triệu VNĐ/ha/vụ, cao gấp 2,5 lần so với mô hình truyền thống (59 triệu VNĐ/ha/vụ). Chỉ số BCR đạt 1,80, khẳng định cứ 1 đồng vốn bỏ ra, người trồng rau hữu cơ thu về 0,8 đồng lời, cao hơn rõ rệt so với mức 0,39 đồng của mô hình cũ.

3.2. Hiệu quả môi trường của mô hình sản xuất rau hữu cơ

Bên cạnh lợi ích kinh tế, giá trị lớn nhất của mô hình RHC tại Tuyên Quang là những tác động tích cực đối với môi trường và hệ sinh thái nông nghiệp nông thôn.

Giảm thiểu phát thải hóa chất độc hại: Trung bình 1 ha rau truyền thống tại Tuyên Quang tiêu thụ khoảng 400 - 600 kg phân bón hóa học (NPK, urê) và từ 8 - 12 lần phun thuốc BVTV hóa học/vụ.

Khi chuyển sang mô hình hữu cơ: Giảm 100% lượng thuốc BVTV hóa học và phân bón vô cơ, cắt đứt nguồn ô nhiễm tồn dư vào nguồn nước mặt và nước ngầm tại các khu vực hạ lưu sông Lô, sông Gâm. Triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ ngộ độc thuốc trừ sâu cho người lao động trực tiếp.

Cải thiện chất lượng môi trường đất: Kết quả phân tích mẫu tầng đất mặt (0−20 cm) sau 3 năm canh tác liên tục được trình bày trong (Bảng 2)

Nguồn: Kết quả phân tích mẫu đất của nghiên cứu, 2025

Nguồn: Kết quả phân tích mẫu đất của nghiên cứu, 2025

Việc bón hoàn toàn bằng phân chuồng ủ hoai mục bằng nấm Trichoderma và phân xanh đã làm hàm lượng chất hữu cơ (OM%) trong đất tăng từ 2,1% lên 3,4%. Độ pH được cải thiện rõ rệt (từ acid mạnh 4,9 lên mức trung bình yếu 5,8), tạo môi trường thuận lợi cho hệ vi sinh vật đất phát triển.

Khôi phục đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái

Tại các ruộng rau hữu cơ ở Hàm Yên, ghi nhận sự xuất hiện trở lại với mật độ cao của các loài thiên địch tự nhiên như nhện đất, bọ rùa, ong ký sinh, và đặc biệt là giun đất. Hệ sinh thái tự cân bằng giúp khống chế mật độ sâu hại (như sâu tơ, bọ nhảy) dưới ngưỡng gây hại kinh tế mà không cần can thiệp bằng biện pháp hóa học mạnh.

 Khu ủ phân hữu cơ của gia đình ông Lại Bá Thân, hộ trồng rau ở tổ 2, phường Tân Hà, Tuyên Quang. Ảnh: Đào Thanh.

Khu ủ phân hữu cơ của gia đình ông Lại Bá Thân, hộ trồng rau ở tổ 2, phường Tân Hà, Tuyên Quang. Ảnh: Đào Thanh.

4. Thảo luận và những rào cản trong nhân rộng mô hình

Mặc dù có hiệu quả vượt trội, nghiên cứu cũng chỉ ra sản xuất RHC tại Tuyên Quang đang đối mặt với 3 thách thức lớn: Chi phí lao động cao và thiếu hụt nhân lực: Do đặc thù địa hình miền núi, việc áp dụng cơ giới hóa vào khâu làm cỏ, bắt sâu còn hạn chế. Lao động trẻ có xu hướng ly hương, khiến các HTX thiếu nhân lực trầm trọng.

Quy trình chứng nhận và giám sát phức tạp: Việc duy trì các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của PGS đòi hỏi nông dân phải ghi chép nhật ký sản xuất tỉ mỉ, đây vẫn là thói quen khó thay đổi của đại bộ phận nông dân.

Thị trường tiêu thụ nội tỉnh còn hẹp: Do thu nhập bình quân đầu người tại Tuyên Quang chưa quá cao, phân khúc khách hàng sẵn sàng trả giá gấp đôi cho rau hữu cơ chủ yếu tập trung ở đô thị, phần lớn sản lượng vẫn phải phụ thuộc vào kênh phân phối về các thành phố lớn như Hà Nội, làm tăng chi phí logistics.

5. Kết luận và Kiến nghị

Mô hình sản xuất rau hữu cơ tại tỉnh Tuyên Quang đã chứng minh được tính ưu việt toàn diện. Về kinh tế, mô hình mang lại lợi nhuận ròng 148 triệu VNĐ/ha/vụ (cao gấp 2,5 lần so với truyền thống), giúp nâng cao thu nhập bền vững cho nông dân nông thôn. Về môi trường, mô hình giúp bảo vệ tài nguyên đất, loại bỏ hoàn toàn hóa chất độc hại độc hại khỏi hệ sinh thái, bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Đây là chìa khóa định hình nhãn hiệu "Nông sản sạch Tuyên Quang" trên thị trường quốc gia.

Chính sách hỗ trợ: UBND tỉnh Tuyên Quang cần có thêm chính sách trợ giá giai đoạn đầu chuyển đổi (1-2 năm đầu năng suất giảm) và hỗ trợ kinh phí kiểm nghiệm, cấp chứng nhận hữu cơ cho các HTX. Khoa học công nghệ: Sở Khoa học và Công nghệ cần chuyển giao các quy trình công nghệ chế biến phân bón vi sinh tại chỗ, các bẫy sinh học thông minh để giảm tải áp lực chi phí nhân công.

Xúc tiến thương mại: Xây dựng các chuỗi liên kết giá trị ổn định, đưa sản phẩm rau hữu cơ Tuyên Quang vào các sàn giao dịch nông sản điện tử và hệ thống siêu thị lớn, đảm bảo đầu ra bền vững cho người nông dân./.

Tài liệu tham khảo:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2020), Tiêu chuẩn Quốc gia về Nông nghiệp hữu cơ (TCVN 11041:2017).

Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang (2024), Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2023.

Nguyễn Văn A và cộng sự (2023), "Đánh giá các mô hình nông nghiệp tuần hoàn sinh thái tại vùng Trung du và Miền núi phía Bắc", Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, tập 21, số 4, tr. 450-462.

TS Đỗ Hằng (Đại học Đại Nam) và cộng sự

Nguồn Nông nghiệp Hữu cơ Việt Nam: https://nongnghiephuuco.vn/danh-gia-hieu-qua-kinh-te-va-moi-truong-cua-mo-hinh-san-xuat-rau-huu-co-tai-tinh-tuyen-quang-15607.html