Đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh có gì?

Tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh dài hơn 120 km, phần lớn đi trên cao, gồm 9 cầu vượt sông và 11 cầu cạn. VinSpeed dự kiến đầu tư 16 đoàn tàu, đưa thời gian di chuyển giữa hai đầu tuyến xuống khoảng 23 phút.

Đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh có gì?

Đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh có gì?

VinSpeed sẽ đưa 16 đoàn tàu cao tốc vào tuyến Hà Nội, Quảng Ninh

Đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh được thiết kế theo tiêu chuẩn đường đôi, khổ ray 1.435 mm và điện khí hóa toàn tuyến. Với vận tốc thiết kế tối đa 350 km/h, dự án đặt mục tiêu rút ngắn hành trình từ Hà Nội đến Hạ Long còn khoảng 23 phút.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án cho thấy VinSpeed dự kiến đầu tư 16 đoàn tàu, bao gồm số tàu dự phòng. Mỗi đoàn gồm 7 đến 8 toa, có khả năng chuyên chở hơn 600 hành khách.

Dự án do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đường sắt cao tốc VinSpeed, doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Vingroup, làm chủ đầu tư. Tổng mức đầu tư được phê duyệt khoảng 147.370 tỷ đồng, tương đương hơn 5,6 tỷ USD, chưa bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng.

Hơn 95% chiều dài tuyến được xây trên cao

Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được công bố, tuyến đường sắt có chiều dài khoảng 121 km, bắt đầu tại khu vực Trung tâm Triển lãm Việt Nam ở xã Đông Anh, Hà Nội và kết thúc tại khu công viên công cộng thuộc phường Tuần Châu, Quảng Ninh.

Tuyến đi qua bốn địa phương gồm Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng và Quảng Ninh. Khoảng 116 km được xây dựng trên cao, tương đương hơn 95% tổng chiều dài. Phần chạy trên mặt đất dài khoảng 4 km.

Phương án công trình gồm 9 cầu vượt sông và 11 cầu cạn vượt đường sắt hoặc các tuyến giao thông hiện hữu. Việc đưa phần lớn đường ray lên cao giúp tuyến hạn chế giao cắt đồng mức, yếu tố quan trọng khi đoàn tàu vận hành với tốc độ lớn. Cách bố trí này cũng giảm nguy cơ xung đột trực tiếp với phương tiện đường bộ.

Đổi lại, dự án phải xử lý nhiều yêu cầu kỹ thuật phức tạp liên quan đến nền móng, trụ cầu, dao động kết cấu và tiếng ồn. Các hạng mục vượt sông còn phải bảo đảm hành lang thoát lũ, an toàn giao thông đường thủy và khả năng chịu tác động của môi trường.

Tốc độ thiết kế trên tuyến chính đạt 350 km/h. Riêng đoạn qua Hà Nội được thiết kế ở mức 120 km/h, phù hợp với điều kiện tuyến đi qua khu vực đô thị và yêu cầu kết nối với ga đầu Cổ Loa.

Năm nhà ga kết nối bốn địa phương

Dự án bố trí năm nhà ga gồm Cổ Loa, Gia Bình, Ninh Xá, Yên Tử và Hạ Long. Ga Cổ Loa được đặt tại Trung tâm Triển lãm Việt Nam, xã Đông Anh, Hà Nội, với diện tích khoảng 35,58 ha. Ga Gia Bình tại xã Lâm Thao, tỉnh Bắc Ninh, có diện tích 7,48 ha. Ga Ninh Xá thuộc phường Bắc An Phụ, Hải Phòng, rộng khoảng 7,14 ha.

Tại Quảng Ninh, ga Yên Tử có diện tích khoảng 10,6 ha. Ga cuối Hạ Long đặt tại phường Tuần Châu, quy mô hơn 34,6 ha. Bãi đỗ tàu được bố trí tại ga Cổ Loa, trong khi depot đặt tại ga Hạ Long.

Depot là khu kỹ thuật dùng để kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và lưu đỗ đoàn tàu. Đây là bộ phận quyết định khả năng duy trì tần suất khai thác, xử lý sự cố và bảo đảm an toàn cho phương tiện trong suốt vòng đời dự án.

Việc bổ sung ga Ninh Xá tại Hải Phòng mở rộng khả năng kết nối của tuyến với khu vực phía bắc thành phố. Theo phương án được phê duyệt đầu năm 2026, dự án sử dụng khoảng 551 ha đất. Trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được công bố sau đó, diện tích dự kiến sử dụng được cập nhật lên khoảng 568 ha.

Sự chênh lệch giữa hai con số cần được hiểu theo thời điểm và phạm vi hồ sơ. Khi thiết kế chi tiết được cập nhật, diện tích dành cho nhà ga, depot, đường công vụ hoặc hạng mục phụ trợ có thể thay đổi. Cơ quan chức năng và chủ đầu tư cần công bố rõ cơ cấu sử dụng đất khi hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh có gì?

Đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh có gì?

Tần suất tàu sẽ tăng theo nhu cầu hành khách

VinSpeed dự kiến vận hành tuyến từ 6 giờ đến 24 giờ mỗi ngày. Trong năm khai thác đầu tiên, dự kiến là năm 2028, khoảng cách giữa hai chuyến vào giờ cao điểm ở mức 60 phút.

Theo phương án vận hành, thời gian giãn cách có thể giảm xuống 30 phút vào năm 2030, 20 phút vào năm 2035 và 15 phút vào năm 2040. Đến năm 2045, tàu có thể chạy cách nhau khoảng 12 phút trong giờ cao điểm.

Lộ trình tăng tần suất giúp nhà đầu tư điều chỉnh năng lực vận chuyển theo nhu cầu thực tế. Trong giai đoạn đầu, mật độ tàu thấp hơn có thể giảm áp lực chi phí vận hành. Khi lượng hành khách tăng, tần suất được nâng lên mà không phải thay đổi cấu trúc cơ bản của tuyến.

Với sức chứa trên 600 hành khách mỗi đoàn, tần suất 12 phút tương đương tối đa khoảng năm chuyến mỗi giờ theo một chiều trong giờ cao điểm. Công suất lý thuyết có thể đạt trên 3.000 hành khách mỗi giờ theo một chiều nếu các đoàn tàu hoạt động đủ tải. Đây là phép tính theo thông số công bố, không phải dự báo lượng khách thực tế.

Bài toán không dừng ở vận tốc 350 km/h

Tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội, Quảng Ninh có thể tạo thêm phương án đi lại giữa Thủ đô, Bắc Ninh, Hải Phòng và Quảng Ninh. Thời gian hành trình khoảng 23 phút giúp thu hẹp khoảng cách giữa trung tâm kinh tế, khu công nghiệp, điểm du lịch và các đô thị mới trong vùng.

Tuy nhiên, hiệu quả thực tế còn phụ thuộc vào khả năng tiếp cận nhà ga. Nếu hành khách phải mất nhiều thời gian di chuyển từ trung tâm Hà Nội đến ga Cổ Loa hoặc từ ga Hạ Long đến điểm đến cuối cùng, lợi thế về tốc độ trên đường ray sẽ giảm.

Vì vậy, các địa phương cần đồng bộ tuyến xe buýt, bãi đỗ xe, đường kết nối và hệ thống cung cấp thông tin hành trình. Vé điện tử liên thông cũng có thể giúp hành khách chuyển đổi thuận lợi giữa tàu cao tốc và phương tiện đô thị.

Dự án đã khởi công ngày 12/4/2026 và đặt mục tiêu khai thác thương mại trong năm 2028. Tại Quảng Ninh, các đơn vị đã triển khai khảo sát, thăm dò và thi công tại một số vị trí sau khi được bàn giao mặt bằng.

Khoảng thời gian từ khởi công đến khai thác khá ngắn đối với một tuyến đường sắt tốc độ cao dài hơn 120 km. Tiến độ sẽ phụ thuộc vào giải phóng mặt bằng, thi công cầu cạn, cung ứng đoàn tàu, lắp đặt điện, tín hiệu, chạy thử và chứng nhận an toàn.

Nếu hoàn thành theo kế hoạch, đây sẽ là tuyến đường sắt tốc độ cao liên vùng đầu tiên được đưa vào khai thác tại Việt Nam. Giá trị của dự án khi đó không chỉ nằm ở vận tốc 350 km/h, mà còn ở khả năng hình thành một phương thức vận tải mới, kết nối bốn địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Những con số chính

Tuyến dài khoảng 121 km, trong đó khoảng 116 km đi trên cao. Dự án gồm 9 cầu vượt sông, 11 cầu cạn, 5 nhà ga và một depot. VinSpeed dự kiến đầu tư 16 đoàn tàu, mỗi đoàn gồm 7 đến 8 toa, chở hơn 600 hành khách. Tổng vốn đầu tư khoảng 147.370 tỷ đồng, chưa bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng.

Thế Kiên

Nguồn Điện tử & Ứng dụng: https://dientuungdung.vn/duong-sat-toc-do-cao-ha-noi-quang-ninh-co-gi-17851.html