Nước mía: Lợi ích và những điều cần lưu ý khi sử dụng theo Đông y
Một ly nước mía mát lạnh có thể xua tan cơn khát tức thì, nhưng liệu đây có phải lựa chọn lành mạnh cho mọi người? Hiểu đúng về loại đồ uống này sẽ giúp bạn tận dụng lợi ích mà không đánh đổi sức khỏe.
1. Lợi ích sức khỏe khi uống nước mía
Nội dung
1. Lợi ích sức khỏe khi uống nước mía
2. Những ai không nên dùng nước mía
3. Một số lưu ý khi uống nước mía
Mía trong Đông y được gọi với tên gọi cam giá. Theo Đông y, mía có vị ngọt, tính lạnh, đi vào các kinh phế, vị. Mía có tác dụng thanh nhiệt hạ hỏa, sinh tân chỉ khát, nhuận táo giải độc, hòa vị chỉ ẩu, thường được dùng trong điều trị các chứng:
Vị nhiệt gây nôn mửa, nấc cụt, nôn nghén ở phụ nữ có thai.
Phế táo gây ho khan, ho ít đờm.
Sốt cao do tổn thương tân dịch, đại tiện táo kết.
Giải độc rượu.
Các nghiên cứu khoa học hiện đại cũng từng bước chứng minh tác dụng của mía đối với sức khỏe. Trong mía có hàm lượng đường rất cao chủ yếu là saccharose, cùng một lượng nhỏ glucose và fructose. Bên cạnh đó, mía còn chứa nhiều acid hữu cơ, policosanol, các hợp chất có tác dụng chống oxy hóa mạnh như polyphenol, flavonoid… Mía cũng chứa chứa một lượng vitamin nhóm B và vitamin C ở mức độ vừa phải nhưng đa dạng cùng nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể như kali, canxi, magie, phốt pho, sắt…
Dưới góc nhìn của y học hiện đại, nước mía tươi không chỉ đơn thuần là một thức uống giải khát chứa đường, mà nó còn đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho sức khỏe nếu được sử dụng đúng cách:
Là nguồn bổ sung năng lượng và điện giải tự nhiên cấp tốc.
Bảo vệ và tăng cường chức năng gan.
Chống oxy hóa và tăng cường miễn dịch.
Cải thiện tiêu hóa và ngăn ngừa táo bón.
Hỗ trợ sức khỏe răng miệng, làm đẹp da.

Nước mía có vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt hạ hỏa, nhuận táo giải độc...
2. Những ai không nên dùng nước mía
Nước mía là thứ nước uống giải khát trong mùa hè mang lại nhiều lợi ích với sức khỏe. Tuy nhiên để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong việc chăm sóc sức khỏe, việc xác định những ai không nên (hoặc hạn chế) sử dụng mía là hết sức cần thiết.
Dưới đây là một số nhóm người không nên hoặc hạn chế sử dụng nước mía:
Người tỳ vị hư hàn:Người tỳ vị hư hàn thường có biểu hiện hay bị đầy bụng, chướng hơi, ăn uống khó tiêu, thường xuyên đi ngoài phân lỏng, nát, hoặc đại tiện ra thức ăn chưa tiêu hết, sợ lạnh, tay chân lạnh... Tính hàn của mía sống sẽ làm thương tổn thêm tỳ dương vốn đã hư yếu, khiến tình trạng tiêu chảy, đầy bụng trở nên trầm trọng hơn.
Người bị ho do phong hàn, hoặc đàm thấp thực nhiệt:Những người này thường có biểu hiện ho có nhiều đờm, đờm trắng loãng, ngực sườn đầy tức, hoặc ho do cảm lạnh. Vị ngọt theo Đông y có tính chất nê trệ, dễ sinh đàm, trợ thấp. Nếu đang bị ho đờm lỏng do lạnh mà uống nước mía sống sẽ khiến đờm nhiều hơn, khó khạc và ho kéo dài hơn.
Người mắc bệnh đái tháo đường:Mặc dù nước mía tươi có chỉ số đường huyết ở mức trung bình, thấp hơn đường tinh luyện, nhưng lượng đường tổng có trong một cốc nước mía vẫn rất cao, chủ yếu là saccarose, glucose, fructose. Người bệnh tiểu đường nếu uống nhiều nước mía sẽ gây áp lực lớn lên tế bào beta của tuyến tụy, có thể dẫn đến làm tăng vọt đường huyết trong máu gây ra những hậu quả nặng nề.
Người thừa cân, béo phì, mỡ máu cao:Nước mía cung cấp lượng calo khá lớn từ đường. Việc dư thừa năng lượng từ đường không được chuyển hóa hết sẽ tích tụ lại, làm trầm trọng thêm tình trạng thừa cân và rối loạn chuyển hóa lipid.
Người đang sử dụng thuốc chống đông máu:Trong vỏ mía chứa hợp chất policosanol, đây là hoạt tính có một đặc tính phụ là ức chế kết tập tiểu cầu. Người đang dùng thuốc chống đông nếu uống nước mía quá nhiều có thể làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc làm giảm hiệu quả kiểm soát của thuốc.
3. Một số lưu ý khi uống nước mía
Mía sống có tính lạnh, thích hợp để thanh nhiệt, tả hỏa, bù tân dịch, tuy nhiên mía sau khi nướng, nứa mía sau khi được nấu chín lại có tính ấm, lúc này mía không còn gây hại cho tỳ vị, trái lại còn có tác dụng bổ tỳ, nhuận phế, dưỡng huyết, rất tốt cho người thể chất hư hàn, người già hoặc người bị ho suyễn do lạnh.
Nước mía sau khi ép cần uống ngay trong vòng 15 - 30 phút. Nếu không uống hết, phải đậy kín và bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh, nhưng không nên để quá 24 giờ. Nên lựa chọn các cơ sở có dụng cụ ép sạch sẽ, cạo sạch lớp vỏ sáp bên ngoài và rửa sạch cây mía trước khi cho vào máy để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn.
Đối với một người trưởng thành có sức khỏe bình thường, lượng nước mía khuyến nghị là khoảng 100 - 200ml mỗi ngày, tuyệt đối không uống thay nước lọc hàng ngày. Nên uống nước mía vào buổi chiều hoặc sau khi vận động, làm việc nặng nhọc, không nên uống vào buổi tối trước khi đi ngủ, không uống ngay trước bữa ăn chính.
Tuyệt đối không dùng mía bị mốc đỏ do có thể chứa chất độc thần kinh cực mạnh.











