Thảo quả có gì đặc biệt mà vừa là gia vị, vừa là dược liệu?

Thảo quả từ lâu được xem là loại gia vị đặc sản của các tỉnh miền núi phía Bắc. Không chỉ góp mặt trong nhiều món ăn truyền thống, thảo quả còn được y học cổ truyền đánh giá là dược liệu quý với nhiều công dụng trong phòng và hỗ trợ điều trị bệnh.

Đặc điểm sinh học của cây thảo quả

Thảo quả còn được gọi là sa nhân cóc hay đò ho, chủ yếu mọc ở các khu rừng ẩm thuộc vùng núi phía Bắc.

Quả thảo quả mọc thành từng chùm sát gốc cây, kích thước mỗi quả khoảng 2cm. Bên trong mỗi quả chứa từ 20-25 hạt, có mùi thơm nồng, vị cay xen lẫn chút đắng. Đây là bộ phận có giá trị cao nhất của cây, vừa được sử dụng làm gia vị trong ẩm thực, vừa là vị thuốc trong Đông y.

Thảo quả trong ẩm thực và y học

Trong ẩm thực, thảo quả là gia vị không thể thiếu để tạo nên hương vị đậm đà cho nhiều món ăn truyền thống. Đặc biệt, thảo quả góp phần tạo nên mùi thơm đặc trưng cho nước dùng phở bò - món ăn được xem là biểu tượng của ẩm thực Việt Nam.

Dưới góc nhìn Đông y, thảo quả có tính ấm, vị cay, mùi thơm mạnh. Dược liệu này thường được dùng để hỗ trợ điều trị các bệnh lý đường hô hấp, giúp tiêu đờm, giảm đau rát cổ họng. Ngoài ra, thảo quả còn có tác dụng làm ấm bụng, giảm đầy trướng, buồn nôn và kích thích tiêu hóa.

Không chỉ góp mặt trong nhiều món ăn truyền thống, thảo quả còn được y học cổ truyền đánh giá là dược liệu quý với nhiều công dụng trong phòng và hỗ trợ điều trị bệnh

Không chỉ góp mặt trong nhiều món ăn truyền thống, thảo quả còn được y học cổ truyền đánh giá là dược liệu quý với nhiều công dụng trong phòng và hỗ trợ điều trị bệnh

Trong khi đó, các nghiên cứu hiện đại cũng ghi nhận nhiều tác dụng đáng chú ý của thảo quả. Một số công trình cho thấy việc sử dụng khoảng 3g thảo quả mỗi ngày trong thời gian 12 tuần có thể giúp cải thiện chỉ số huyết áp ở người cao huyết áp. Tác dụng này được cho là liên quan đến hàm lượng chất chống oxy hóa cao và khả năng lợi tiểu của thảo quả.

Các hợp chất có trong thảo quả còn được nghiên cứu về khả năng chống viêm và hỗ trợ ức chế sự phát triển của tế bào ung thư trên mô hình động vật. Ngoài ra, thảo quả được cho là giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, hỗ trợ làm lành vết loét và ức chế vi khuẩn Helicobacter pylori - tác nhân gây viêm loét dạ dày.

Tinh dầu và chiết xuất thảo quả cũng thể hiện khả năng kháng khuẩn, kháng nấm đối với một số chủng vi sinh vật như Candida, Staphylococcus hay E. coli trong điều kiện phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, các chuyên gia lưu ý rằng, những kết quả này vẫn cần thêm nghiên cứu lâm sàng để khẳng định hiệu quả trên người.

Bên cạnh đó, thảo quả còn được cho là có tác dụng hỗ trợ hạ đường huyết, bảo vệ gan thông qua việc giảm men gan, cholesterol và triglycerid, từ đó giúp hạn chế nguy cơ gan nhiễm mỡ. Một số nghiên cứu cũng cho thấy thảo quả có thể góp phần cải thiện tâm trạng, giảm cảm giác lo âu nhờ đặc tính chống oxy hóa.

Cách sử dụng và những lưu ý khi dùng thảo quả

Khi sử dụng thảo quả, cần bóc bỏ lớp vỏ ngoài của quả, để mùi thơm lan tỏa và đậm vị hơn, có thể đập dập hoặc cắt đôi quả trước khi chế biến. Thảo quả thường được dùng làm gia vị nấu ăn, sắc thuốc hoặc ngâm rượu.

Tuy nhiên, việc sử dụng thảo quả cần đúng liều lượng và đối tượng. Phụ nữ mang thai và đang cho con bú không nên dùng quá nhiều để tránh các biểu hiện như tức ngực, đau bụng hoặc khó thở. Người bị sỏi mật, sỏi thận cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thảo quả trong các bài thuốc. Ngoài ra, những người cơ thể gầy yếu, thiếu máu cũng không nên lạm dụng loại dược liệu này.

Theo khuyến cáo trong Đông y, liều dùng thảo quả thông thường là từ 3-6g mỗi ngày, sắc uống riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

Chung Thủy/VOV.VN (Tổng hợp)

Nguồn VOV: https://vov.vn/suc-khoe/thao-qua-co-gi-dac-biet-ma-vua-la-gia-vi-vua-la-duoc-lieu-post1261556.vov