Nấm hương có tác dụng gì đối với sức khỏe?
Nấm hương không chỉ góp phần làm phong phú bữa ăn mà còn có giá trị như một vị thuốc trong y học cổ truyền. Vậy nấm hương mang lại những lợi ích gì và sử dụng thế nào để phát huy hiệu quả tốt nhất?
1. Nấm hương - loại thực phẩm có nhiều giá trị với sức khỏe
Nội dung
1. Nấm hương - loại thực phẩm có nhiều giá trị với sức khỏe
2. Một số cách chế biến nấm hương tốt cho sức khỏe
3. Một số lưu ý khi sử dụng nấm hương
Các loại nấm làm thực phẩm nói chung đều là những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và nấm hương cũng không phải ngoại lệ. Từ lâu, cha ông ta đã biết đến những tác dụng tuyệt vời của loại nấm này với sức khỏe.
Trong các tài liệu Đông y, nấm hương thường được mô tả dưới tên gọi Hương cô. Nấm hương có vị ngọt, tính bình, không độc, đi vào các kinh tỳ, vị và phế; chủ yếu tác động vào phần khí của trung tiêu và phế với các công năng ích khí kiện tỳ, hóa đàm lý khí, bổ tỳ vị, dưỡng can huyết, thác đậu chẩn.
Nhờ các công năng này, nấm hương thường được Đông y ứng dụng trong điều trị các chứng tỳ vị hư nhược, mệt mỏi, khí huyết hư sút, sản phụ thiếu sữa, hỗ trợ điều trị đậu chẩn, thúc mọc ban sởi…

Nấm hương vị ngọt, tính bình, không độc, có nhiều công dụng với sức khỏe.
Các nghiên cứu hiện đại càng làm sáng tỏ giá trị của nấm hương với sức khỏe. Trong nấm hương có hàm lượng protein cao vượt trội so với hầu hết các loại rau củ, đặc biệt, protein của nấm hương chứa tới 18 loại acid amin, bao gồm đầy đủ các acid amin thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được.
Nấm hương cũng là thực phẩm cung cấp nhiều vitamin D, cùng các vitamin nhóm B như B2, B3, B5, B6, các khoáng chất kali, magie, kẽm, đồng, selen, sắt… cho cơ thể. Các nghiên cứu cũng tìm thấy nhiều hoạt chất có tác dụng sinh học có trong nấm hương như lentinan, eritadenine, lenthionine, ergothioneine, cùng nhiều hợp chất phenolic và flavonoid khác.
Dưới góc nhìn y học hiện đại, nấm hương là loại thực phẩm có giá trị cao, có nhiều tác dụng:
Điều hòa miễn dịch, kháng khối u...
Hạ mỡ máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, bảo vệ tim mạch.
Có khả năng kháng khuẩn, kháng virus, chống nhiễm trùng.
Tác dụng chống oxy hóa và chống lão hóa.
Hỗ trợ ổn định đường huyết.
Hạ men gan, bảo vệ gan.
2. Một số cách chế biến nấm hương tốt cho sức khỏe
Nấm hương ngoài làm nguyên liệu cho các món hầm, xào còn có nhiều cách thưởng thức khác vừa giúp giữ lại hương vị đặc trưng, vừa tối ưu hiệu quả tuyệt vời với sức khỏe.
2.1 Nấm hương nướng hoặc áp chảo nhanh
Cách làm: Áp chảo nấm hương với một chút dầu thực vật như dầu ô-liu hoặc nướng nhẹ.
Tác dụng: Nướng nấm hương ở nhiệt độ khoảng 120 - 140 độ C trong thời gian 5 - 10 phút giúp giải phóng hàm lượng polyphenol và flavonoid cao nhất, đồng thời giữ lại tối đa cấu trúc chống ung thư của lentinan. Chất béo sử dụng trong quá trình áp chảo cũng giúp cơ thể hấp thu các vitamin tan trong dầu có trong nấm tốt hơn.
2.2 Canh nấm hương - mộc nhĩ
Cách làm: Nấm hương khô và mộc nhĩ đen lượng bằng nhau, ngâm nở, rửa sạch, đem nấu canh hoặc xào.
Tác dụng: Sự kết hợp giữa eritadenine giúp ức chế tổng hợp cholesterol của nấm hương và chất chống đông máu trong mộc nhĩ tạo thành một bài thuốc tự nhiên giúp hạ mỡ máu, bảo vệ mạch vành, rất thích hợp cho người bị mỡ máu cao, xơ vữa động mạch hoặc huyết áp cao.
2.3 Trà bột nấm hương
Cách làm: Sấy khô nấm hương ở nhiệt độ thấp, xay thành bột mịn. Mỗi ngày dùng 5 - 10g hãm với nước sôi để uống như trà, hoặc dùng làm gia vị thay thế bột ngọt.
Tác dụng: Cách làm này giúp cung cấp đều đặn ergothioneine - loại axit amin giúp bảo vệ tế bào thần kinh, hỗ trợ trí não, chống lão hóa, từ đó giúp giảm nguy cơ suy giảm nhận thức nhẹ ở người cao tuổi khi duy trì đều đặn hằng tuần.
3. Một số lưu ý khi sử dụng nấm hương
Mỗi tuần sử dụng khoảng 200 - 300g nấm tươi hoặc tương đương 20g - 30g nấm khô là đủ, tuyệt đối không ăn nấm tái hoặc chưa chín kỹ.
Không rửa hoặc ngâm nấm hương quá lâu trong nước trước khi nấu, chỉ nên rửa nhanh dưới vòi nước chảy để sạch bụi bẩn, sau đó ngâm nấm đối với nấm khô. Nước ngâm nấm khô sau khi lắng cặn nên giữ lại để nấu canh hoặc làm nước dùng.
Hạn chế dùng quá nhiều dầu mỡ khi chế biến, người đang trong cơn gout cấp hoặc có chỉ số acid uric máu cao nên hạn chế việc ăn nấm hương.
Không phối hợp với các thực phẩm quá lạnh gây quá tải cho trung tiêu, dẫn đến đau bụng, đầy chướng.
Nên chọn loại nấm hương hái vào mùa đông, loại có phần mũ dày, màu nâu tươi, trên mặt mũ có các vết nứt nứt như hoa mai là loại có hàm lượng hoạt chất và dưỡng chất cao nhất. Tránh loại nấm có màu đen sẫm, mùi mốc. Nấm khô cần để nơi khô ráo, kín khí.











