Ngày 15/6: Giá lúa gạo không có nhiều biến động

Giá lúa gạo hôm nay (15/6) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục diễn biến khá trầm lắng khi nguồn hàng về ít, giao dịch mua bán chậm. Trong khi giá gạo nguyên liệu và gạo xuất khẩu cơ bản đi ngang.

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục diễn biến khá trầm lắng. Ảnh: HHLTVN

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục diễn biến khá trầm lắng. Ảnh: HHLTVN

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 15.000 - 16.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp ổn định. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 509 - 513 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 485 - 495 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 343 - 347 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 462 - 466 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 415 - 419 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 343 - 347 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 278 - 282 USD/tấn./.

Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam

Theo thông tin từ Bộ Công thương và Bộ Nông nghiệp và Môi trường, khối lượng xuất khẩu gạo Việt Nam tháng 5/2026, đạt 1,1 triệu tấn, trị giá 512 triệu USD. Lũy kế 5 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo đạt 4,5 triệu tấn, tăng 6,6% về lượng, trị giá 2,1 tỷ USD, giảm 3,6% so với cùng kỳ.

Trong 5 tháng đầu năm 2026, trong các thị trường xuất khẩu, Philippines vẫn là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam với thị phần chiếm đến 46,9%, tương đương 2,1 triệu tấn và giá trị khoảng 1 tỷ USD. Trung Quốc đứng thứ 2 với thị phần 17,8%.

Huyền Minh (tổng hợp)

Nguồn Thời báo Tài chính: https://thoibaotaichinhvietnam.vn/ngay-156-gia-lua-gao-khong-co-nhieu-bien-dong-199103.html